Success is the ability to go from one failure to another with no loss of enthusiasm. Thành công là khả năng đi từ thất bại này đến thất bại khác mà không mất đi nhiệt huyết (Winston Churchill ). Khi người giàu ăn cắp, người ta bảo anh ta nhầm lẫn, khi người nghèo ăn cắp, người ta bảo anh ta ăn cắp. Tục ngữ Iran. Tiền thì có nghĩa lý gì nếu nó không thể mua hạnh phúc? Agatha Christie. Lý tưởng của đời tôi là làm những việc rất nhỏ mọn với một trái tim thật rộng lớn. Maggy. Tính ghen ghét làm mất đi sức mạnh của con người. Tục ngữ Nga. Men are born to succeed, not to fail. Con người sinh ra để thành công, không phải để thất bại. Henry David Thoreau. Thomas Paine đã viết: Bất lương không phải là TIN hay KHÔNG TIN. Mà bất lương là khi xác nhận rằng mình tin vào một việc mà thực sự mình không tin .
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh tế vi mô. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh tế vi mô. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 1, 2015

Kinh tế vi mô - Tác động thu nhập và tác động thay thế






Tác động thu nhập
Tác động thu nhập là tác động của sự thay đổi giá của một hàng hóa lên thu nhập thực tế của người tiêu dùng và kết quả ảnh hưởng lên lượng cầu tiêu dùng. Chẳng hạn, nếu giá của một hàng hóa nào đó (thịt bò) giảm xuống thì thu nhập thực tế (hay năng lực mua sắm) của người tiêu dùng khi mua hàng hóa đó sẽ tăng lên. Sự gia tăng thu nhập này cũng sẽ làm gia tăng khả năng mua sắm không chỉ đối với hàng hóa có giá giảm mà còn đối với các hàng hóa khác.

Tác động thay thế
Tác động thay thế là tác động của sự thay đổi giá của một hàng hóa lên mức giá của hàng hóa liên quan và kết quả ảnh hưởng đến lượng cầu tiêu dùng. Một mức giá thấp hơn của hàng hóa nào đó (thịt bò) có nghĩa bây giờ hàng hóa này rẻ hơn so với các hàng hóa khác (thịt heo, gà, cá, ...). Khi đó, người tiêu dùng sẽ thay thế hàng hóa đắt hơn bởi hàng hóa rẻ hơn. Mức giá thấp hơn làm tăng sức hấp dẫn của người tiêu dùng đối với hàng hóa này. Vì vậy, người tiêu dùng có xu hướng tăng số lượng hàng hóa giá rẻ và giảm số lượng hàng hóa đắt hơn.

Các nhà kinh tế cho rằng đối với hầu hết các hàng hóa thì tác động thay thế thường lớn hơn tác động thu nhập. Tổng tác động bao gồm tác động thu nhập và tác động thay thế.
Giả sử, một cá nhân có thu nhập cố định (I) chi tiêu vào hàng hóa X, Y và Z với giá cả PX, PY  và PZ  tương ứng. Khi đó, cá nhân sẽ lựa chọn tổ hợp QX, QY  và QZ  sao cho tối đa hóa lợi ích tiêu dùng. Điều gì sẽ xảy ra nếu giá PX  giảm xuống, liệu cá nhân có thay đổi lượng tiêu dùng QX, QY  và QZ  hay không. Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta hãy xem xét tác động thu nhập và tác động thay thế đối với các hàng hóa X, Y và Z.
Đối với hàng hóa có giá giảm (X), chúng ta thấy tác động thu nhập và tác động thay thế đều làm gia tăng lượng tiêu dùng đối với hàng hóa. Kết quả là lượng tiêu dùng hàng hóa này tăng lên (QX  tăng). Đối với hàng hóa khác (Y, Z), tác động thu nhập làm tăng lượng tiêu dùng đối với hàng hóa (QY, QZ  tăng) và tác động thay thế làm giảm lượng tiêu dùng đối với hàng hóa (QY, QZ  giảm). Nếu ảnh hưởng giảm lượng do tác động thay thế lớn hơn ảnh hưởng tăng lượng do tác động thu nhập đối với hàng hóa thì tổng tác động sẽ làm giảm lượng tiêu dùng đối với hàng hóa (QY, QZ  giảm). Ngược lại, nếu ảnh hưởng giảm lượng do tác động thay thế nhỏ hơn ảnh hưởng tăng lượng do tác động thu nhập đối với hàng hóa thì tổng tác động sẽ làm tăng lượng tiêu dùng đối với hàng hóa (QY, QZ tăng).

Thứ Năm, 23 tháng 10, 2014

10 kiến thức về kinh tế mà bạn cần biết

Chúng ta thảo luận rất nhiều về kinh tế nhưng đôi khi lại bỏ qua những điều cơ bản . Những gì chúng tôi chia sẻ dưới đây hy vọng sẽ giúp bạn cấu trúc lại kiến thức kinh tế của mình
1. Kinh tế có 2 thành phần chính là kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô.
 


Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi, động cơ của người tiêu dùng, giá cả, lợi nhuận, v.v… Kinh tế vi mô nghiên cứu nền kinh tế rộng hơn và những giá trị lớn hơn như lãi suất, GDP và các công cụ khác mà bạn thường thấy trong mục kinh tế của các tờ báo. Kinh tế vi mô hữu ích hơn cho các nhà quản trị còn kinh tế vĩ mô có lợi hơn cho các NĐT. Ngoại trừ các điểm 2 và 3, tôi sẽ lướt qua kinh tế vĩ mô ở các mục khác.
2. Luật cung – cầu: nền tảng của kinh tế


Bất cứ khi nào nguồn cung tăng sẽ làm cho giá giảm và cầu tăng sẽ làm giá tăng. Vì thế, khi bạn sản xuất thừa ngũ cốc, giá thực phẩm sẽ giảm và ngược lại. Hãy suy nghĩ một cách trực quan, bạn sẽ thấy quy luật nàyđúng ở mọi nơi trên thế giới.

3. Hiệu dụng biên

Mỗi khi bạn có thêm 1 cái gì đó để sử dụng, giá trị của nó đối với bạn sẽ giảm đi. Vì vậy, 100$ sẽ có giá trị hơn khi bạn kiếm 1000$/tháng so với 1 triệu đô/tháng. Điều này được sử dụng rộng rãi trong việc thiết lập giá cả.
4. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Đây là công cụ cơ bản nhất để đo kích thước của 1 nền kinh tế. Theo khái niệm, GDP sẽ bằng tổng thu nhập của tất cả người dân trong 1 quốc gia hoặc tổng giá trị thị trường của tất cả SP và dịch vụ được sản xuất trong quốc gia đó. Hiện nay, Hoa Kỳ là nền kinh tế lớn nhất thế giới xét theoGDP (khoảng 14 nghìn tỷ USD). Điều đó có nghĩa rằng, mỗi năm có 14 nghìn tỉ USD giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất tại Mỹ.
5. Tốc độ tăng trưởng

Sự phát triển của 1 nền kinh tế được đo bằng tốc độ tăng trưởng GDP. Vì GDP là thước đo thu nhập của 1 quốc gia, nên tốc độ tăng trưởng GDP sẽ cho thấy thu nhập trung bình một người dân tăng lên bao nhiêu mỗi năm.
6. Lạm phát


Bạn đã biết rằng giá của hầu hết các SP hiện nay đều cao hơn so với thời cha ông chúng ta. Lạm phát (tính theo phần trăm) cho thấy mức độ tăng giá củahàng hoá so với năm trước. Trong nền kinh tế phát triển, lạm phát hàng năm vào khoảng 2% - điều đó có nghĩa rằng giá các món hàng tăng trung bình 2% mỗi năm. Vai trò cơ bản của NHTW là quản lý tỉ lệ này và giữ nó ở 1 con số dương thấp. Sau đây là biểu đồ cho thấy mức độ lạm phát của Mỹ trong suốt 100 năm qua.

7. Lãi suất

Khi bạn cho ai đó vay tiền, bạn mong đợi sẽ nhận được thêm một khoản tiền đền bù. Phần tiền này gọi là tiền lãi. Lãi suất là 1 số dương phản ánh số tiền bạn sẽ nhận được “thừa ra” so với khoản ban đầu bạn cho vay. Hãy theo dõi biểu đồ lãi suất dưới đây. Trong ngắn hạn, lãi suất thường được quy định bởi các NHTW. Hiện nay, nó gần tiến về mức 0. Về lâu dài, lãi suất sẽ do thị trường quyết định và phụ thuộc vào tỉlệ lạm phát và các viễn cảnh của nền kinh tế. Những cơ chế NHTW dùng để kiểm soát lãi suất ngắn hạn được gọi là chính sách tiền tệ.
8. Lãi suất – Lạm phát – Tăng trưởng

Gần như có 1 mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suất và tỉ lệ tăng trưởng GDP, ngoài ra lãi suất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ lạm phát. Vì thế, khi bạn gia tăng lãi suất, lạm phát sẽ có xu hướng đi xuống tuy nhiên đi cùng với nó là kinh tế phát triển chậm lại. Do vậy, không có gì khó hiểu khi việc quy địnhlãi suất luôn khiến các nhà chức trách phải đau đầu. Ở Mỹ, cục Dự trữ liên bang chịu trách nhiệm quy định lãi suất ngắn hạn và và đó luôn là một trong những thông tin kinh tế được theo dõi nhiều nhất.
9. Chính sách tài khóa

Chính phủ có thể kiểm soát nền kinh tế bằng cách điều chỉnh chi tiêu. Nhóm các cơ chế sử dụng ngân sách hình thành nên c/s tài khóa. Khi chính phủ chi tiêu nhiều, dẫn đến cầu nhiều hơn và giá tăng nhiều hơn. Điều này có nghĩa rằng nền kinh tế tăng trưởng tốt nhưng đồng thời mang theo lạm phát cao và ngược lại. Do đó, chính phủ cố gắng chi tiêu nhiều hơn trong giai đoạn tăng trưởng thấp và lạm phát thấp, đồng thời thắt chặt chi tiêu trong thời kì tăng trưởng và lạm phát cao.
10. Chu kì kinh tế

Nền kinh tế có những thời kì bùng nổ và khủng hoảng với chu kì khoảng 7 năm. Khởi đầu chu kì sẽ là sự bùng nổ của nền kinh tế, sau đó nó phát triển đến mức cực thịnh, tiếp đến sẽ bước vào suy thoái (thời kì tăng trưởng âm/thất nghiệp gia tăng) và cuối cùng là sang chu kỳ tiếp theo.
11. Chi phí cơ hội

Khi thực hiện một hành động gì đó, bạn có thường so sánh lợi ích của hành động ấy so với các hành động khác. Ví dụ, vào tối thứ 6 khi phải làm việc cật lực cho 1 dự án, bạn có thể nghĩ rằng “Trời đất, mình đáng lẽ nên làm việc gì đó khác.” “Việc khác” ấy (trong trường hợp này là tiệc tùng cùng bạn bè) có 1 giá trị cao, và nó chứng tỏ dự án hiện tại của bạn tốt hơn, hấp dẫn hơn. Giá trị của hành động mà bạn bỏ lỡ được gọi là “chi phí cơ hội”. Vì thế, nếu bạn bỏ 1 công việc trả lương 120 nghìn Đô/năm để bắt đầu lại, chi phí cơ hội của việc bắt đầu lại là 120 nghìn Đô/năm. Bạn nên chọn những công việc mang lại doanh thu cao hơn những công việc khác màmình đã từ bỏ.
12. Lợi thế so sánh

Bạn đang phát triển một dự án công nghệ và vào một ngày nọ, khách hàng đến và hỏi rằng liệu bạn có thể xây dựng một trang web cho họ không.Liệu bạn sẽ đồng ý phát triển trang web cho họ hay nhường cơ hội này lại cho người bạn của mình? Làm thế nào để quyết định được? Thông thường một người sẽ tính toán anh ta sẽ mất bao nhiêu thời gian để xây dựng trang web và liệu có thể sử dụng thời gian đó để kiếm được nhiều hơn với dự án đang thực hiện. Sau đó,anh ta sẽ tính xem liệu người bạn kiacó thể phát triển trang web hiệu quả hơn mình hay không.
Nếu người bạn đó có thể mang lại hiệu quả tốt hơn và bạn có nhiều điều phải làm với dự án của mình, bạn sẽ bỏ qua cơ hội này. Đây được gọi là lý thuyết về lợi thế so sánh. Người bạn của bạn có một lợi thế và bạn hoàn toàn không có lý do gì để nhận lấy công việc kia. Các quốc gia, doanh nghiệp và người dân chỉ nên làm những việchọ có thế mạnh và dành phần còn lại cho người khác.
 

Business Insider

Thứ Sáu, 4 tháng 10, 2013

Kinh tế vi mô - Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm kinh tế Vi mô



1.  Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?
            a. Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm   để sản xuất ra các hàng hoá.
            b. Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hoá lấy chất lượng cuộc sống.
            c. Để biết một mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế về hiểu biết toàn diện thực tế.
            d. Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.
            e. Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.
2. Lý thuyết trong kinh tế học:
            a. Có một số đơn giản hoá hoặc bóp méo thực tế.
            b. Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.
            c. Không thể có vì không thể thực hiện được thí nghiệm.
            d. Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hoá thực tế.
            e. Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.
3. Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
            a. Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
            b. Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.
            c. Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
            d. Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
            e. Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất.
4. Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung cá nhân vì:
            a. Giá cao hơn tạo động cơ cho các hãng bán nhiều hơn.
            b. Nguyên lý thay thế dẫn đến các hãng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác.
            c. Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân      các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá.
            d. b và c.
            e. Không câu nào đúng.
5. Việc cắt giảm sản lượng dầu của OPEC làm tăng giá dầu vì:
            a. Quy luật hiệu suất giảm dần.
            b. Quy luật đường cầu co dãn
            c. Đường cầu dốc xuống.
            d. Tất cả các lý do trên.
            e. Không lý do nào trong các lý do trên.
6. Hiệu suất giảm dần hàm ý:
            a. Đường cầu dốc lên.
            b. Đường cầu dốc xuống.
            c. Đường cung dốc lên.
            d. Đường cầu dốc xuống.
            e. Bất kỳ điều nào trong các điều trên đều có nghĩa.
7. Tại sao doanh thu của nông dân lại cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?
            a. Cầu co dãn hơn cung.
            b. Cung co dãn hoàn toàn.
            c. Cầu không co dãn; sự dich chuyển sang trái của cung sẽ làm cho doanh thu tăng.
            d. Cung không co dãn; sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho tổng doanh thu tăng.
            e. Không câu nào đúng.
8. Khi đường chi phí cận biên nằm trên đường chi phí trung bình thì
a. Đường chi phí trung bình ở mức tối thiểu của nó.
            b. Đường chi phí cận biên ở mức cực đại của nó.
            c. Đường chi phí cận biên dốc xuống.
            d. Đường chi phí trung bình dốc xuống.
            e. Đường chi phí trung bình dốc lên.
9. Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là
            a. Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có.
            b. Trong dài hạn tất cả các yếu tố đều có thể thay đổi được.
            c. Ba tháng.
            d. Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần.
10. Hiệu suất tăng theo quy mô có nghĩa là:
            a. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
            b. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố trừ một đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
            c. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng đúng gấp đôi.
            d. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn hai lần.
            e. Quy luật hiệu suất giảm dần không đúng nữa.

Kinh tế vi mô - Lý thuyết về sản xuất



1. Một số khái niệm
Hàm sản xuất: là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (các đầu vào) gồm : nguyên liệu, lao động, vốn để tạo thành sản phẩm (đầu ra).
Quy trình sản xuất mô tả những số lượng đầu ra tối đa có thể được sản xuất bởi một số lượng các yếu tố đầu vào nhất định tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định.

2. Hàm sản xuất
2.1.Hàm sản xuất tổng quát
                  
Q = F(x1; x2; x3; x4……xn)

Trong đó          Q : số lượng sản phẩm đầu ra.
                         xi : số lượng yếu tố sản xuất i.

 Để đơn giản, ta chia các yếu tố sản xuất ra   làm 2 loại: vốn (K) và lao động (L)
  
Hàm sản xuất có thể viết lại:
                        Q = F (K, L)

Ngắn hạn và dài hạn
Ngắn hạn: là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố sản xuất không đổi về số lượng sử dụng trong quá trình sản xuất. Trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất được chia làm 2 loại:
- Yếu tố sản xuất cố định: vốn, nhân viên quản trị tối cao… biểu thị cho qui mô sản xuất nhất định.
- Yếu tố sản xuất biến đổi: nguyên nhiên vật liệu, lao động trực tiếp…
Dài hạn: là khoảng thời gian cần thiết để tất cả các yếu tố đầu vào biến đổi. Quy mô sản xuất thay đổi.

2.2.Hàm sản xuất ngắn hạn
Sản xuất với một đầu vào biến đổi được coi là sản xuất trong ngắn hạn.
Nếu chỉ xem xét một yếu tố đầu vào có thể biến đổi đó là lao động (L) các yếu tố khác như vốn (K) và công nghệ xem như là không đổi. Vì thế
                   Q = F(L)

Trong ngắn hạn, quan sát một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố khác cố định thì sản lượng (Q), năng suất trung bình (AP), năng suất biên (MP) của yếu tố sản xuất biến đổi sẽ thay đổi theo các yếu tố này.
Sản lượng sản xuất (Q)
    Q trong ngắn hạn có đặc điểm:
- Ban đầu tăng L  -> Q tăng nhanh
- Sau đó tăng L -> Q tăng chậm dần -> Qmax
- Tiếp tục tăng L-> Q giàm
2.3. Hàm sản xuất dài hạn
Hàm sản xuất với hai đầu vào biến đổi được xem là hàm sản xuất dài hạn. Trong trường hợp này cả L và K cùng thay đổi.
Vì thế hàm sản xuất có dạng
                                Q = F (K, L)

3. Năng suất trung bình (AP)
AP của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản phẩm sản xuất trung bình trên một yếu tố sản xuất đó
APL = Q/L

4. Năng suất biên (MP)

MPL = ΔQ/ΔL = dQ/dL
Hình:  Đường tổng sản lượng
 Hình: Quy luật năng suất biên giảm dần

Vi dụ

Có thể chia quá trình sản xuất ra thành ba giai đoạn
- Giai đoạn 1: tăng số lượng lao động (L = 1 - 3) -> Q tăng APK tăng ->  APL  : chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng, hiệu quả sử dụng lao động tăng. APL đạt cực đại vào cuối giai đoạn 1 và đầu giai đoạn 2. Vì vậy, hiệu quả sử dụng lao động cao nhất ở cuối giai đoạn 1 và đầu giai đoạn 2.
- Giai đoạn 2: tăng số lượng lao động (L = 4 - 7) -> Q tăng -> APK -> MPL giảm  AP giảm, hiệu quả sử dụng vốn tiếp tục tăng đạt cực đại cuối giai đoạn 2 và đầu giai đoạn 3. Hiệu quả sử dụng lao động giảm.
- Giai đoạn 3: tăng số lượng lao động (L = 8 -10) ->  Q giảm -> APK giảm, APL giảm: hiệu quả sử dụng vốn và lao động đều giảm.

-  Năng suất biên giảm dần
Ban đầu năng suất biên gia tăng là do quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động mà nó làm tăng năng suất lao động.
Sau đó năng suất biên giảm dần là do khi lao động tăng lên đến một mức nào đó, mỗi lao động tiếp cận với vốn (tư bản) ít hơn, ít không gian hơn để làm việc.
Quy luật năng suất biên giảm dần mô tả khi một xí nghiệp gia tăng sử dụng một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố sản xuất  khác không đổi, thì năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó ngày càng giảm xuống.

- Mối quan hệ giữa APL và MPL
Khi MPL > APL thì  APL tăng
Khi MPL < APL thì  APL giảm
Khi MPL = APL thì  APL đạt cực đại

- Mối quan hệ giữa MP và Q
Khi MP > 0 -> Q tăng
Khi MP < 0 -> Q giãm
Khi MP = 0 -> Q đạt cực đại

Kinh tế vi mô - Đường ngân sách



Khái niệm
Đường ngân sách là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức thu nhập và giá các sản phẩm đã cho.

Phương trình đường ngân sách có dạng
- I là thu nhập của người tiêu dùng
- X là số lượng sản phẩm X được mua
- Y là số lượng sản phẩm Y được mua
- PX là giá sản phẩm X
- PY là giá sản phẩm Y
Đặc điểm đườn ngân sách
- Đường ngân sách là đường thẳng dốc xuống về bên phải.
- Độ dốc của đường ngân sách là số âm của tỷ giá hai loại hàng hóa = PX / PY : tỷ lệ đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường. Có nghĩa là muốn tăng mua một sản phẩm này phải giảm tương ứng bao nhiêu sản phẩm kia khi thu nhập không đổi.
Khi thu nhập người tiêu dùng và giá cả của các hàng hóa là cố định, thì đường ngân sách sẽ được xác định như trên. Lưu ý rằng, hệ số góc của đường ngân sách chính là giá tương đối của hai hàng hóa PX/PY. Từ khi giá hàng hóa là cố định nên hệ số góc của đường ngân sách là không đổi. Một cách tương tự khi chỉ có thu nhập thay đổi, đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song (dịch chuyển ra hướng bên ngoài hoặc trong góc tọa độ). Nếu như chỉ có giá cả hàng hóa thay đổi sẽ ảnh hưởng đến hệ số góc của đường ngân sách, đường ngân sách trở nên nông hoặc dốc hơn.
Cá nhân bị giới hạn lựa chọn tiêu dùng trong phạm vi thu nhập, đó chính là phần giới hạn bên trong của  đường ngân sách. Nếu cá nhân lựa chọn điểm tiêu dùng nằm bên trong của đường ngân sách thì chi tiêu nhỏ hơn thu nhập hiện có, các lựa chọn nằm trên đường ngân sách thì toàn bộ thu nhập sẽ chi tiêu hết. Trong khi các điểm nằm ngoài đường ngân sách thì cá nhân không thể đạt được vì chi tiêu vượt quá thu nhập hiện có. Ngoại trừ có sự thay đổi thu nhập hay có sự thay đổi giá của hàng hóa, khi đó giới hạn lựa chọn của cá nhân có thể mở rộng ra phạm vi bên ngoài của đường ngân sách.

Kinh tế vi mô - Đường đẳng ích



Định nghĩa
Đường đẳng ích là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều sàn phẩm cùng tạo nên sức thỏa mãn như nhau cho người tiêu dùng. Biểu đồ dưới đây gồm một đường đẳng ích của hai hàng hóa, X và Y.
Với hai điểm bất kỳ nằm trên đường đẳng ích sẽ có cùng mức lợi ích. Do vậy, biểu đồ dưới đây chỉ ra rằng một cá nhân lựa chọn kết hợp tiêu dùng tại điểm A hay điểm B đều có cùng mức lợi ích như nhau. Một điểm nằm ở phía trên bên phải của đường đẳng ích có mức lợi ích cao hơn bất kỳ điểm nào nằm trên đường đẳng ích. Một điểm như vậy phải nằm trên một đằng đẳng ích khác có mức lợi ích cao hơn. Do đó, điểm C là điểm lựa chọn tốt hơn điểm A hay B (hay bất kỳ điểm nào khác nằm trên đường đẳng ích Uo). Các điểm nằm bên dưới bên trái của đường đẳng ích (chẳng hạn điểm D) sẽ cho mức lợi ích nhỏ hơn. Do vậy, cá nhân thích lựa chọn tiêu dùng tại điểm A nếu như lựa chọn tiêu dùng giữa điểm A và điểm D.
Các điểm lựa chọn tiêu dùng có các mức lợi ích khác nhau thì sẽ nằm trên các đường đẳng ích khác nhau. Vì thế, có vô số các đường đẳng ích giữa các lựa chọn kết hợp tiêu dùng giữa hai hàng hóa. Hai đường đẳng ích khác được thêm vào biểu đồ tương ứng với mức lợi ích nhận được tại điểm C và điểm D tương ứng.
Các đường đẳng ích có bốn thuộc tính như sau:
- Đường đẳng ích cao hơn được ưa thích hơn đường đẳng ích thấp hơn.
Người tiêu dùng thích lựa chọn điểm tiêu dùng ở đường đẳng ích có mức lợi ích cao hơn. Điều này phản ảnh mong muốn người tiêu dùng là thích tiêu dùng nhiều hơn đối với một hàng hóa.

-  Đường đẳng ích có độ dốc đi xuống.
Độ dốc của đường đẳng ích phản ảnh tỷ lệ thay thế hàng hóa này bởi hàng hóa khác. Trong hầu hết các trường hợp, người tiêu dùng thích cả hai. Vì vậy, nếu số lượng một hàng hóa giảm đi thì số lượng hàng hóa khác phải tăng lên để người  tiêu dùng đạt được cùng mức thỏa mãn. Vì lý do này, đường đẳng ích có dạng dốc xuống.

- Các đường đẳng ích không cắt nhau.
Để thấy tại sao có điều này, biểu đồ dưới đây minh họa điểm A và B trên U1, điểm B và C trên U2. A và B có cùng mức lợi ích (nằm trên U1) và B và C có cùng mức lợi ích (nằm trên U2). Ta suy ra A và C có cùng mức lợi ích, cho nên A và C phải nằm trên một đường đẳng ích. Lập luận trên có vẻ như mâu thuẫn với thuộc tính thứ nhất, đó là người tiêu dùng thích dùng nhiều hơn là dùng ít hơn. Điều này chỉ đúng khi A và C cùng nằm trên đường đẳng ích hay U1  trùng với U2. Do vậy, các đường đẳng ích không thể cắt nhau.
- Các đường đẳng ích lõm vào góc tọa độ.
Độ dốc của đường ngân sách phản ảnh tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa bởi hàng hóa khác. Khi người tiêu dùng có nhiều hơn với cùng một sản phẩm thì mong muốn trên mỗi sản phẩm sẽ ít đi và mong muốn đối với sản phẩm ít hơn sẽ lớn hơn. Điều này cũng phản ảnh qui luật lợi ích biên giảm dần. Chính vì vậy, hình dạng của đường đẳng ích là dốc xuống và lõm vào góc tọa độ.

Tuy nhiên, quyết định lựa chọn tiêu dùng còn tùy thuộc vào thu nhập dùng để chi tiêu cho các hàng hóa và cá nhân cố gắng đạt được mức lợi ích cao nhất có thể trong phạm vi các ràng buộc (thu nhập và các yếu tố khác). Chúng ta hãy xem xét ràng buộc ngân sách ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm tiêu dùng mà ở đó cá nhân đạt được mục tiêu tiêu dùng.

Kinh tế vi mô- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng



Trong mô hình lựa chọn tiêu dùng của cá nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn bao gồm:

-  Hành vi tiêu dùng
Người tiêu dùng luôn mong muốn tiêu dùng nhiều hàng hóa hơn là dùng ít hơn để tối đa hóa lợi ích. Một cá nhân sẽ không thể đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi ích nếu như cá nhân đó không có động lực về lợi ích (dùng nhiều hay ít cũng được).

- Sở thích tiêu dùng
Nhận thức được lợi ích tăng thêm (lợi ích biên) khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa. Sở thích của cá nhân bao gồm nhận thức về thị hiếu, chất lượng và giá trị lợi ích của sản phẩm tiêu dùng. Nói cách khác, cá nhân phải nhận thức được lợi ích khi tiêu dùng thêm sản phẩm hay phân biệt được lợi ích mang lại giữa các sản phẩm.

- Thu nhập tiêu dùng
Mọi cá nhân đều bị giới hạn bởi thu nhập tiêu dùng, thu nhập là nguồn năng lực mua sắm của cá nhân. Vì vậy, cá nhân sẽ phân bổ thu nhập này cho tổ hợp tiêu dùng các hàng hóa khác nhau. Một cá nhân có thu nhập cao hơn thì năng lực mua sắm sẽ cao hơn và vì vậy số lượng tổ hợp hàng hóa tiêu dùng sẽ nhiều hơn so với cá nhân có thu nhập thấp hơn.

- Giá cả hàng hóa
Giá cả của hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa tiêu dùng của cá nhân. Khi giá cả của một hàng hóa nào đó thay đổi (tăng lên hoặc giảm xuống) trong khi thu nhập không đổi sẽ tác động đến năng lực mua sắm hiện tại (hay thu nhập thực tế). Khi đó, lựa chọn tổ hợp hàng hóa tiêu dùng có thể bị thay đổi để cá nhân đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi ích.

Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013

Kinh tế vi mô - Độ co giãn của cầu



Định nghĩa độ co giãn:
Độ co giãn đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giá hàng hóa, thu nhập của người tiêu dùng, giá của các hàng hóa có liên quan thay đổi.
Do đó, độ co giãn của cầu có thể chia ra làm ba loại:
- Độ co giãn của cầu theo giá.
- Độ co giãn của cầu theo thu nhập.
         -Độ co giãn chéo của cầu theo giá.
1. Độ co giãn của cầu theo giá
Khái niệm
Độ co giãn đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giá hàng hóa thay đổi.
Độ co giãn là tỷ lệ % thay đổi trong lượng cầu khi P sản phẩm thay đổi 1% với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá


Ví dụ


Cho hàm cầu là Q = 100 – 7P. Tính độ co giãn của cầu tại mức giá P = 10.


 Khi P = 10 thì Q = 30.


 Theo công thức độ co giãn điểm:


ED = P/Q x (DQ/ DP) = 10/30 x (-7) = - 2,33


Sự thay đổi độ co giãn trên đường cầu





- ED < 0 (do quan hệ giữa P và Q là nghịch biến)


- ED không có đơn vị tính


- ED < -1 cầu co giãn nhiều


- ED > -1 cầu co giãn ít


- ED = -1 cầu co giãn một đơn vị


- ED = - ∞ cầu co giãn hoàn toàn (nằm ngang)


- ED = 0 cầu hoàn toàn không co giãn (thẳng đng)


Khi di chuyển xuống dưới đường cầu, đ co giãn càng giảm


 

Những nhân tố chính ảnh hưởng đến ED
Tính thay thế của hàng hóa
- Thời gian
- Tỷ phần chi tiêu của hàng hóa trong thu nhập
- Vị trí của mức giá trên đường cầu
- Tính chất của hàng hóa
2. Độ co giãn của cầu đối với thu nhập
Độ co giãn của cầu theo thu nhập là % thay đổi của lượng cầu  khi thu nhập thay đổi 1 % ( các yếu tố khác không đổi)
                  EI = %ΔQ/%ΔI
         Hoặc  EI = ΔQ/ ΔI x I/Q
Tính chất của EI
- EI < 0 : Hàng cấp thấp
         - EI > 0 : Hàng thông thường
- EI < 1 : Hàng thiết yếu
- EI > 1 : Hàng cao cấp
3. Độ co giãn chéo của cầu theo giá
Độ co giãn chéo của cầu theo giá là % thay đổi của lượng cầu mặt hàng này khi giá của mặt hàng kia thay đổi 1% (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
EXY = %ΔQx/%ΔPY
Hoặc    EXY = ΔQX/ΔPY x PY/QX
- EXY = 0 : hai mặt hàng không liên quan
- EXY < 0 : X và Y bổ sung cho nhau
- EXY > 0 : X và Y thay thế cho nhau

Kinh tế vi mô - Ý nghĩa thực tiễn của cung- cầu



1. Đ co giãn và doanh thu
Tổng doanh thu  = giá x lượng
Hàm doanh thu TR = P x Q
Doanh thu biên được xác định
MR= dTR(Q)/dQ= TR’(Q)
 MR = P’(Q) x Q +P
Phương trình trên biểu thị mối quan hệ giữa doanh thu, độ co giãn và doanh thu biên. Nếu cầu co giãn hoàn toàn (đường cầu nằm ngang) thì doanh thu biên trùng với đường cầu. Trong trường hợp đường cầu dốc xuống thì doanh thu biên nhỏ hơn giá. Khi đó, đường doanh thu biên nằm dưới đường cầu
Như biểu đồ cho thấy, tổng doanh thu tăng khi tăng lượng (và giá giảm) trong vùng cầu co giãn. Tổng doanh thu giảm khi tăng lượng (và giảm giá) trong vùng cầu kém co giãn. Tổng doanh thu đạt cực đại khi và chỉ khi cầu co giãn đơn vị.
Theo như suy luận ở trên, chúng ta thấy rằng giá giảm sẽ dẫn đến:
- tăng tổng doanh thu khi cầu co giãn,
- doanh thu không đổi khi cầu co giãn đơn vị và
- doanh thu giảm khi cầu kém co giãn. Tương tự như vậy, giá tăng sẽ dẫn đến:
- giảm doanh thu khi cầu co giãn,
- doanh thu không đổi khi cầu co giãn đơn vị và
- doanh thu tăng khi cầu kém co giãn.
Điều này có nghĩa là để tối đa hóa doanh thu, doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng, mà ở đó cầu co giãn đơn vị. Trong trường hợp, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận chứ không phải doanh thu, thì khi đó mức sản xuất tối ưu phải được xem xét trên cả phương diện doanh thu và chi phí.

2. Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ

2.1.Sự can thiệp trực tiếp
Giá trần (hay giá tối đa - Pmax)
- Thp hơn giá cân bng.
- QS < QD : Thiếu hụt, khan hiếm hàng hóa.
- Sử dụng hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng, tem phiếu.
- Chính phủ cần cung lượng hàng hóa thiếu hụt nếu muốn Pmax có hiệu lực.
- Nếu Chính phủ không hỗ trợ sẽ xuất hiện thị trường chợ đen, Pmax bị vô hiệu hóa. 
Giá sàn (hay giá tối thiểu - Pmin )
- Cao hơn giá cân bằng.
- QS > QD : Dư thừa hàng hóa.
- Chính phủ cần mua hết lượng hàng hóa dư thừa nếu muốn Pmin có hiệu lực.
- Nếu Chính phủ không mua hết lượng hàng hóa thừa, Pmin bị vô hiệu hóa

2.2. Sự can thiệp gián tiếp
Đánh  thuế
Khi không có thuế (chẳng hạn, thuế đơn vị) thì mức giá mà người tiêu dùng trả (PD) bằng với mức giá mà người bán nhận được (PS) và bằng với giá cân bằng thị trường P0.
Khi có thuế (t) thì mối quan hệ giữa giá mà người tiêu dùng trả (PD) và người bán nhận được (PS) thông qua phương trình sau:
PD = PS + t
Trong đó,
ΔPD = PD - P0   : là mức thuế người mua chịu.
ΔPS  = P0  - PS : là mức thuế người bán chịu.
Tổng mức thuế mà người mua và bán chịu bằng với mức thuế đơn vị ΔPD + ΔPS  = t
Mối quan hệ này cũng chỉ ra rằng khi có thuế sẽ làm dịch chuyển đường cung sang trái và điểm cân bằng mới được xác lập thỏa mãn phương trình trên. Mối quan hệ này có thể minh họa thông qua biểu đồ dưới đây.
Người tiêu dùng hay người sản xuất phải chịu khoản thuế phụ thuộc vào độ co giãn tương đối của cung và cầu. Người sản xuất sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu cầu co giãn nhiều so với cung ( ED /ES lớn). Ngược lại, người tiêu dùng sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu cầu ít co giãn so với cung ( ED /ES nhỏ).
Phần thuế chuyển vào giá có thể tính theo công thức
                            t x ES / ( ED + ES)        
Một số trường hợp đặc biệt
Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá, thuế không làm tăng giá thị trường.
Kết quả: Nhà sản xuất chịu toàn bộ thuế
Đường cung hoàn toàn co giãn theo giá, giá thị trường tăng đúng bằng mức thuế.
Kết quả: Người tiêu dùng chịu toàn bộ thuế

Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá,  giá thị trường tăng đúng bằng mức thuế.
Kết quả: Người tiêu dùng chịu toàn bộ thuế

Đường cung hoàn toàn không co giãn theo giá, thuế không làm tăng giá thị trường.
Kết quả: Nhà sản xuất chịu toàn bộ thuế
 
Trợ cấp
* Trợ cấp có thể xem như một khoản thuế âm.
* Trợ cấp là một hình thức hỗ trợ cho sản xuất hay tiêu dùng.
Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá, trợ cấp không làm giảm giá thị trường
Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá,  giá thị trường giảm đúng bằng mức trợ cấp

Kinh tế vi mô - Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng




Độ hữu dụng (U)
Độ hữu dụng là mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.
Ví dụ: xem một bộ phim làm cho bạn hài lòng hơn đọc một quyển sách  , điều đó có nghĩa là bộ phim đã cho bạn độ hữu dụng cao hơn.
Tổng hữu dụng (TU)
Tổng hữu dụng là tổng mức thỏa mãn người tiêu dùng đạt được khi tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định trong mỗi đơn vị thời gian.
Đặc điểm: ban đầu khi tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ thì tổng hữu dụng tăng lên, đến số lượng sản phẩm nào đó tổng hữu dụng sẽ đạt cực đại; nếu tiếp tục gia tăng số lượng sản phẩm sử dụng, thì tổng mức thỏa mãn có thể không đổi hoặc sẽ sụt giảm.
 Hữu dụng biên (MU)
Hữu dụng biên là sự thay đổi trong tổng hữu dụng   khi thay đổi  một đơn vị sản phẩm tiêu dùng trong    mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
                         MUx = rTU / rQx
-  Nếu hàm tổng hữu dụng là liên tục, thì MU chính là đạo hàm bậc nhất của TU.
                         MUx = dTU / dQx
- Trên đồ thị, MU chính là độ dốc của đường TU.

Quy luật hữu dụng biên giảm dần
Khi sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm X, trong khi số lượng các sản phẩm khác được giữ nguyên trong mỗi đơn vị thời gian, thì hữu dụng biên của sản phẩm X sẽ giảm dần.
Mối quan hệ giữa MU và TU
Khi MU > 0 thì TU tăng
Khi MU < 0 thì TU giảm
Khi MU = 0 thì TU đạt cực đại (TUmax)

Kinh tế vi mô - Cung



1.  Khái niệm
Cung: Cung về một loại hàng hoá cho ta biết số lượng hàng hoá mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng và bán ra tương ứng với các mức giá khác nhau.
Cung cá nhân: Là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà một người bán ( một doanh nghiệp ) sẵn sàng bán ra thị trường ở mỗi mức giá mà người ấy chấp nhận được.
Cung của thị trường: Là tổng mức cung của các cá nhân ở mỗi mức giá
2. Các yếu tố xác định hàm số cung
2.1. Các yếu tố xác định cung
Cung về hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá cả của bản thân hàng hóa đó mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như :
+ Công nghệ sản xuất
+ Giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào
+ Tác động của chính phủ
+ Số người sản xuất
+ Các kỳ vọng
2.2. Hàm số  cung  Từ những yếu tố xác định cung có thể trình bày cung dưới dạng hàm số :
Qs= f(Px, Tx, PKL, NS, EX))
P =  aQ  +  b  hay  Q = aP  +  b ( với a > 0 )
PX   :   giá cả hàng hóa x
         TX   :   công nghệ sản xuất hàng hóa X
         PKL :   giá cả đầu vào sản xuất
         NS  :   số người sản xuất
         EX  :   các kỳ vọng liên quan đến ngành sản xuất hàng hóa X
3.  Đường cung
3.1.  Biểu cung
Biểu cung là bảng số liệu mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán tương ứng với các mức giá cả khác nhau.
3.2. Đường cung
Đường cung là đường mô tả cung về hàng hóa trên đồ thị trong mối tương quan với giá cả của nó ( các yếu tố khác không đổi ). Đường cung được vẽ từ biểu cung  hay từ hàm số cung với dạng đơn giản

3.3. Luật cung
Luật cung được phản ánh qua tính chất của đường cung (đường S trên đồ thị ) đường cung dốc lên cho ta biết : cung về hàng hóa hay dịch vụ và giá cả của nó đồng biến với nhau : khi giá tăng thì cung tăng và ngược lại.
Một số ngoại lệ : các hàng hóa nông phẩm và hàng truyền thống được sản xuất dựa trên năng lựa sản xuất , thời vụ và sự phán đoán thị trường.
3.4. Sự dịch chuyển của đường cung
* Sự thay đổi của cung dọc theo đường cung.
Sự thay đổi của cung dọc theo đường cung là sự thay thay đổi lượng cung về hàng hóa khi giá cả của nó thay đổi  (hàm  số cung không thay đổi).
* Sự dịch chuyển của đường cung
Sự dịch chuyển của đường cung là sự thay đổi vị trí của đường cung. Trên đồ thị : đường cung dịch chuyển hoàn toàn sang bên phải hay bên trái.

* Nguyên nhân của sự dịch chuyển của đường cung
Do các yếu tố ngoài giá cả của hàng hóa tác động như : công nghệ sản xuất thay đổi , giá cả đầu vào thay đổi … Khi các yếu tố này thay đổi hàm cung thay đổi .

Nguồn: giáo trình KTVM