Success is the ability to go from one failure to another with no loss of enthusiasm. Thành công là khả năng đi từ thất bại này đến thất bại khác mà không mất đi nhiệt huyết (Winston Churchill ). Khi người giàu ăn cắp, người ta bảo anh ta nhầm lẫn, khi người nghèo ăn cắp, người ta bảo anh ta ăn cắp. Tục ngữ IRan. Tiền thì có nghĩa lý gì nếu nó không thể mua hạnh phúc? Agatha Christie. Lý tưởng của đời tôi là làm những việc rất nhỏ mọn với một trái tim thật rộng lớn. Maggy. Tính ghen ghét làm mất đi sức mạnh của con người. Tục ngữ Nga. Men are born to succeed, not to fail. Con người sinh ra để thành công, không phải để thất bại. Henry David Thoreau. Thomas Paine đã viết: Bất lương không phải là TIN hay KHÔNG TIN. Mà bất lương là khi xác nhận rằng mình tin vào một việc mà thực sự mình không tin .

Thứ Hai, 5 tháng 8, 2013

Hiến pháp liên bang Thụy sĩ



Trong lịch sử Thụy sĩ, Cộng hòa Helvetic(1798-1803) đại diện cho nỗ lực tạo ra một chính quyền trung tâm ở Thụy sĩ. Do tình trạng bất ổn, Cộng hòa Helvetic có hơn 6 bản hiến pháp trong vòng 4 năm.

Hiến pháp đầu tiên của Thụy sĩ (Hiến pháp Helvetic 12/4/1798)
Được Peter Ochs dự thảo và được chấp thuận mà không phải trải qua tranh luận ở Aarau ngày 12/4/1798, bị đình chỉ tạm thời từng phần bởi nghị định ngày15/11/1798, ngày 15/2/1799 và 18/5/1799, trên thực thế đã bị bãi bỏ bởi cuộc đảo chính ngày 7/1/1800.

Phần 1. Quy tắc chính


Điều 1. Cộng hòa Helvetic là một quốc gia đơn nhất, không phân chia. Không còn ranh giới giữa các bang với các thuộc địa và giữa các bang với nhau. Sự thống nhất tổ quốc và lợi ích chung từ nay sẽ thay thế mối liên kết lỏng lẻo giữa các vùng lãnh thổ xa lạ, khác biệt, nhỏ mọn, đầy thành kiến bản địa đã dẫn lối chúng một cách vô phương hướng. Khi mỗi vùng yếu thì tập hợp của chúng cũng không mạnh. Sự thống nhất sức mạnh của tất cả từ nay sẽ tạo ra sức mạnh chung.
Điều 2. Khối thống nhất mọi công dân là tối cao. Không một phần hay quyền tối cao nào bị tách rời để trở thành tài sản cá nhân. Thậm chí nếu nếu phải thay đổi, thể chế chính quyền phải luôn là dân chủ đại diện.

Phần 3. Địa vị chính trị của công dân


Điều 19. Tất cả những ai là công dân của làng mạc dưới quyền chính phủ hay khu tự trị, của thuộc địa hay làng tự do, sẽ trở thành công dân Thụy sĩ theo bản hiến pháp này. Điều này áp dụng như nhau cho những ai có quyền thuê đất vĩnh viễn và tất cả những người thuê đất sinh ra tại Thụy sĩ.
Điều 20. Một người ngoại quốc trở thành công dân Thụy sĩ sau khi sống 20 năm liên tiếp ở Thụy sĩ nếu người đó có ích và đưa ra được bằng chứng thuận lợi cho hành vi và nhân cách của mình. Vì chính bản thân và các thế hệ sau, người đó phải từ bỏ mọi quyền công dân khác, phải tuyên thệ và tên người đó sẽ được lưu trữ trong trung tâm lưu trữ quốc gia.
Điều 28.  
Hội đồng chính bao gồm những công dân và con của công dân sống ở địa phương trong 5 năm, tính từ ngày họ tuyên bố ý định định cư. Nếu một công dân không sinh ra tại Thụy sĩ-nơi anh ta đang sống, có trường hợp hội đồng pháp lý có thể chỉ chấp nhận nơi sinh của công dân đó hoặc của cha anh ta. Để có thể bỏ phiếu ở hội đồng chính và hội đồng phụ, công dân phải đạt 21 tuổi.
Điều 29. Mọi làng với trên 100 người có tư cách bỏ phiếu đều có thể bầu hội đồng chính.
Điều 30. Những làng không có đủ 100 người có tư cách bỏ phiếu sẽ kết hợp với làng gần nhất.
Điều 31. Thị trấn và thành phố có hội đồng chính ở mỗi quận. Hội đồng pháp lý sẽ quyết định số công dân.
Điều 32. Hội đồng chính có mục đích:
1) Chấp thuận hoặc bác bỏ hiến pháp nhà nước.
2) Đóng góp thành viên vào hội đồng phụ của bang.
Điều 33.
Trong mỗi 100 công dân cử ra 1 cử tri.

Phần 11. Sửa đổi hiến pháp


Điều 108. Thượng nghị viện đề xuất sửa đổi, tuy nhiên, sửa đổi này không có hiệu lực cho đến khi nó được ra nghị định hai lần. Mỗi lần ra nghị định phải cách nhau 5 năm. Quyết định của thượng nghị viên phải được chấp thuận hoặc bác bỏ bởi đại hội đồng. Nếu được chấp thuận, sửa đổi này đựợc trình lên hội đồng chính quyết định chấp thuận hoặc bác bỏ.
Điều 107. Nếu hội đồng chính chấp thuận, sửa đổi này sẽ trở thành luật cơ bản mới của hiến pháp nhà nước.

Hiến pháp liên bang Thụy sĩ năm 1874

Phn 1. Quy đnh chung

Điều 43. Quốc tịch, quyền bỏ phiếu
1. Tất cả công dân của các bang là công dân Thụy sĩ.
2. Công dân Thụy sĩ có thể tham gia bầu cử và bỏ phiếu ở nơi cư trú sau khi chứng minh đầy đủ quyền bỏ phiếu.
3. Không ai có thể thực thi quyền chính trị ở nhiều hơn một bang.
4. Công dân Thụy sĩ đã được xác minh hưởng tất cả các quyền công dân của bang tại nơi cư trú và tất cả các quyền công dân của địa phương. Tuy nhiên, việc chia tài sản chung cho cư dân địa phương hoặc các tập đoàn và quyền bỏ phiếu trong các vấn đề đặc biệt liên quan đến cư dân địa phương bị loại trừ, trừ phi luật pháp bang có quy định khác.
5. Công dân Thụy sĩ có quyền bỏ phiếu về các vấn đề địa phương trong bang sau khi công dân đó sống tại địa phương 3 tháng.
6. Luật pháp bang liên quan đến cư trú và quyền bỏ phiếu của dân ở địa phương cần sự chấp thuận của hội đồng liên bang.

Điều 89. Luật hội đồng liên bang
1. Luật pháp và nghị định liên bang phải được cả hai viện chê chuẩn.
2. Luật pháp liên bang và nghị định liên bang bắt buộc không khẩn cấp chung phải được đưa ra bỏ phiếu toàn dân nếu 30 ngàn công dân Thụy sĩ (có tư cách bỏ phiếu) hoặc 8 bang yêu cầu.

Điều 90.
Luật pháp liên bang chỉ rõ quy định cần thiết liên quan đến hình thức và giới hạn thời gian của việc bỏ phiếu.

Phn 3. Sa đi hiến pháp

Điều 118. Sửa đổi hiến pháp
Hiến pháp liên bang có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào.

Điều 119. Sửa đổi hiến pháp
Sửa đổi được thực hiện theo hình thức được chỉ rõ bởi luật pháp liên bang.

Điều 120. Thủ tục sửa đổi hiến pháp
1. Nếu một nghị viện của hội đồng liên bang quyết định sửa đổi hiến pháp liên bang còn viện kia không tán thành hoặc 50 ngàn công dân Thụy sĩ (có tư cách bỏ phiếu) yêu cầu sửa đổi hiến pháp , việc có sửa đổi hay không trong cả hai trường hợp phải được được đưa ra bỏ phiếu toàn dân.
2. Nếu trong một trường hợp, đa số công dân Thụy sĩ tán thành, cả hai viện phải được bầu lại để tiến hành sửa đổi.

Điều 121. Chấp thuận sửa đổi hiến pháp
1. Hiến pháp đã được sửa đổi có hiệu lực nếu nó được đa số công dân và các bang bỏ phiếu tán thành.
2. Để quyết định đa số bang, mỗi bán tiểu bang được tính nửa phiếu.
3. Kết quả bỏ phiếu ở mỗi bang được coi như lá phiếu của bang đó.

Hiến pháp liên bang Thụy sĩ năm 1848



Hiến pháp liên bang Thụy sĩ năm 1848

Phn 1. Quy đnh chung


Điều 1. Người dân của 22 bang độc lập kết hợp trong liên minh này, các bang: Zurich, Berne, Lucerne, Ury, Schwyz, Unterwalden (ob và nid dem Wald), Glarus, Zug, Fribourg, Solothurn, Basle (thành phố và nông thôn), Schaffhausen, Appenzell (cả hai Rhoden), St. Gallen, Graubunden, Aargau, Thurgau, Ticino, Vaud, Valais, Neuchatel and Geneva  tạo nên liên bang Thụy sĩ.
Điều 2. Mục đích của liên minh là: duy trì độc lập của tổ quốc, chống ngoại xâm, quản lý nền hoà bình trong nước, bảo vệ tự do và quyền của công dân Thụy sĩ, cải thiện phúc lợi xã hội.
Điều 3.
Các bang có chủ quyền trong phạm vi không bị giới hạn bởi liên bang. Các bang thực thi tất cả các quyền không được chuyển giao cho liên bang.
Điều 4. Tất cả công dân Thụy sĩ bình đẳng trước pháp luật. ở Thụy sĩ, không ai ở dưới quyền ai và không ai, vị trí, dòng dõi, gia đình nào có đặc quyền.
Điều 5. Liên bang đảm bảo lãnh thổ của các bang và chủ quyền của chúng trong giới hạn điều 3, hiến pháp, tự do, nhân quyền, quyền hiến pháp của công dân cũng như quyền và quyền lực mà người dân trao cho chính quyền.
Điều 6. Các bang có nghĩa vụ yêu cầu liên bang đảm bảo hiến pháp riêng của chúng. Liên bang sẽ đảm bảo trong chừng mực:
a. Chúng không trái với quy định trong hiến pháp liên bang.
b. Chúng đảm bảo thực thi quyền chính trị theo mô hình cộng hòa-đại diện hoặc dân chủ.
c. Chúng được người dân chấp nhận và có thể được sửa đổi nếu tuyệt đại đa số người dân yêu cầu.
Điều 42. Mỗi công dân của mỗi bang là một công dân Thụy sĩ. Như vậy người đó có thể thực thi quyền chính trị trong các vấn đề liên bang và tiểu bang ở bất cứ bang nào người đó cư trú. Tuy nhiên, đối với vấn đề của bang, người đó có thể chỉ thực thi những quyền này trong cùng điều kiện như các công dân của bang chỉ sau khi sống ở bang đó trong một thời gian dài, độ dài được quy định trong luật pháp bang, nhưng không quá 2 năm.
Không ai được thực thi quyền chính trị ở nhiều hơn 1 bang.

Mc 3. Sa đi hiến pháp liên bang


Điều 111. Hiến pháp liên bang có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào.
Điều 112. Sửa đổi được thực hiện theo nghi thức đựơc chỉ rõ trong luật pháp liên bang.
Điều 113. Nếu một phần của liên hội đồng liên bang quyết định sửa đổi còn phần còn lại không đồng ý, hoặc nếu 50 ngàn công dân Thụy sĩ (chỉ những công dân có quyền bỏ phiếu) yêu cầu sửa đổi thì việc có sửa đổi hay không trong cả hai trường hợp được đưa ra bỏ phiếu toàn dân.
Nếu ở một trong các trường hợp, đa số công dân Thụy sĩ tán thành việc sửa đổi thì cả hai hội đồng phải được bầu cử lại để thực hiện sửa đổi.
Điều 114. Hiến pháp liên bang sau khi sửa đổi có hiệu lực nếu nó được đa số công dân Thụy sĩ và đa số các bang tán thành. 

Hiến pháp liên bang Thụy sĩ (ngày 18 tháng 4 năm 1999)

Phần 1: Những quy định chung


Điều 1. Liên bang Thụy sĩ
Liên bang Thụy sĩ được hợp thành bởi nhân dân Thụy sĩ và các bang Zurich, Bern, Lucerne, Uri, Schwyz, Obwalden and Nidwalden, Glarus, Zug, Fribourg, Solothurn, Basel Stadt and Basel Landschaft, Schaffhausen, Appenzell Ausserrhoden and Appenzell Innerrhoden, St. Gallen, Graubünden, Aargau, Thurgau, Ticino, Vaud, Valais, Neuchâtel, Geneva, và Jura.
Điều 2. Mục tiêu
Liên bang Thụy sĩ:
1.        ­Bảo vệ tự do và quyền của công dân, độc lập và an ninh quốc gia.
2.        Cải thiện phúc lợi xã hội, đảm bảo phát triển bền vững, đoàn kết nội bộ và đa dạng văn hóa của đất nước.
3.        Đảm bảo bình đẳng về cơ hội cho mọi công nhân đến mức có thể.
Điều 3. Các bang
Các bang có chủ quyền riêng trừ trường hợp chủ quyền của chúng bị giới hạn bởi hiến pháp liên bang. Các bang thực thi mọi quyền không được trao cho liên bang.
Điều 4. Quốc ngữ
Các quốc ngữ là Tiếng Đức, Tiếng Pháp, Tiếng Ý, Tiếng Romansh
Điều 5. Luật pháp
1.        Tất cả các họat động của đất nước dựa trên và được giới hạn bởi luật.
2.        Các họat động của đất nước được thực hiện theo mong muốn của nhân dân và bám sát mục tiêu cuối cùng.
3.        Các tổ chức nhà nước và cá nhân ứng xử một cách chân thành.
4.        Liên bang và các tiểu bang tôn trọng luật pháp quốc tế.
Điều 5a. Phụ trợ
Nguyên tắc phụ trợ phải được quan sát và dưới sự cho phép và thi hành của các công việc nhà nước.
Điều 6. Cá nhân và trách nhiệm
Mọi cá nhân có trách nhiệm đối với chính họ và góp phần thực hiện nhiệm vụ của đất nước và xã hội tùy theo khả năng.

Phần 2. Quyền cơ bản, quốc tịch, mục tiêu xã hội.


Chương 1. Quyền cơ bản


Điều 7. Phẩm giá con người
Phẩm giá của con người phải được tôn trọng và bảo vệ.
Điều 8. Bình đẳng trước pháp luật
1.        Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2.        Không ai được phân biệt đối xử dựa trên nguồn gốc, sắc tộc, giới tính, tuổi, ngôn ngữ, địa vị xã hội, cách sống, tôn giáo, ý thức hệ, quan điểm chính trị hay khuyết tật về thể chất, tâm thần, tâm lý.
3.        Đàn ông và phụ nữ có quyền bình đẳng. Luật pháp đảm bảo quyền bình đẳng cho họ trên luật cũng như trong thực tế, đặc biệt nhất là trong gia đình, giáo dục và công sở. Đàn ông và phụ nữ có quyền nhận tiền lương như nhau với công việc có cùng giá trị.
4.        Luật pháp loại bỏ bất bình đẳng đối với người khuyết tật.
Điều 9. Bảo vệ chống lại hành vi độc đoán và nguyên tắc chân thành
Mọi người đều có quyền được chính quyền đối xử chân thành và với thái độ không độc đoán.
Điều 10. Quyền sống và tự do cá nhân
1.        Mọi người đều có quyền sống. Cấm án tử hình.
2.        Mọi người đều có quyền tự do cá nhân, đặc biệt là quyền toàn vẹn thể chất và tinh thần, quyền tự do vận động.
3.        Cấm tra tấn và mọi hình thức trừng phạt và đối xử dã man, vô nhân đạo, lăng mạ.
Điều 11. Bảo vệ trẻ em và thanh niên
1.        Trẻ em và thanh niên có quyền được bảo vệ toàn vẹn đặc biệt và khuyến khích phát triển.
2.        Trẻ em và thanh niên có thể tự thực hiện quyền của mình trong phạm vi của năng lực quyết định cho phép.
Điều 12. Quyền được giúp đỡ khi cần
Những người gặp khó khăn và cần trợ giúp có quyền được quan tâm và giúp đỡ tài chính để có được mức sống tối thiểu.
Điều 13. Quyền riêng tư
1.        Mọi người có quyền riêng tư trong cuộc sống cá nhân, gia đình, trong nhà, thư tín và viễn thông.
2.        Mọi người có quyền được bảo vệ trước việc lạm dụng tài liệu cá nhân của họ.
Điều 14. Quyền kết hôn và có gia đình
Quyền kết hôn và có gia đình được đảm bảo
Điều 15. Tự do tôn giáo và tín ngưỡng
1.        Tự do tôn giáo và tín ngưỡng được đảm bảo
2.        Mọi người đều có quyền tự do chọn tôn giáo, tư tưởng triết học và biểu lộ chúng một mình hay trong cộng đồng với những người khác.
3.        Mọi người đều có quyền gia nhập cộng đồng tôn giáo và theo lớp học về tôn giáo.
4.        Không ai bị ép buộc gia nhập bất cứ cộng đồng tôn giáo nào, làm theo họat động tôn giáo nào, theo học lớp học tôn giáo nào.
Điều 16. Tự do ngôn luận và thông tin
1.        Tự do ngôn luận và thông tin được đảm bảo
2.        Mọi người đều có quyền tự do hình thành, thể hiện và truyền đạt ý kiến của mình.
3.        Mọi người đều có quyền tiếp nhận thông tin, học tập thông tin từ các nguồn và truyền bá chúng.   
Điều 17.
1.        Tự do báo chí, đài, ti vi và các dạng truyền thông công cộng khác được đảm bảo.
2.        Cấm che giấu thông tin
3.        Bảo vệ nguồn cung thông tin được đảm bảo
Điều 18. Tự do ngôn ngữ
Tự do sử dụng bất cứ ngôn ngữ nào được đảm bảo
Điều 19. Quyền giáo dục tiểu học
Quyền được học tiểu học đầy đủ và miễn phí được đảm bảo
Điều 20. Tự do học thuật
Tự do nghiên cứu và giảng dạy được đảm bảo
Điều 21. Tự do thể hiện nghệ thuật
Tự do thể hiện nghệ thuật được đảm bảo
Điều 22. Tự do lập hội
1.        Tự do lập hội được đảm bảo.
2.        Mọi người có quyền tổ chức các buổi gặp mặt, tham gia hoặc không tham gia các buổi gặp mặt.
Điều 23. Tự do hiệp hội
1.        Tự do hiệp hội được đảm bảo.
2.        Mọi người có quyền thành lập, gia nhập hoặc là thành viên của hiệp hội và tham gia các họat đột của một hiệp hội.
3.        Không ai bị ép buộc gia nhập hoặc là thành viên của một hiệp hội.
Điều 24. Tự do cư trú
1.        Công dân Thụy sĩ có quyền cư trú ở bất cứ đâu trên đất nước.
2.        Họ có quyền vào hoặc ra khỏi Thụy Sĩ.
Điều 25. Bảo vệ trước việc trục xuất, dẫn độ.
1.        Công dân Thụy Sĩ có thể không bị trục xuất khỏi Thụy Sĩ và có thể không bị dẫn độ đến nước khác nếu họ không muốn.
2.        Người tị nạn có thể không bị trục xuất và dẫn độ đến nơi họ sẽ bị đàn áp.
3.        Không ai bị trục xuất hoặc dẫn độ đến nơi mà họ phải đối mặt với nguy cơ tra tấn hay các dạng trừng phạt hoặc đối xử thô bạo, vô nhân tính.
Điều 26. Đảm bảo quyền sở hữu
1.        Quyển sở hữu tài sản được đảm bảo
2.        Việc ép mua hay ngăn cấm sở hữu tương đương với việc cấm mua sẽ phải được đền bù đầy đủ.
Điều 27. Tự do kinh tế
1.        Tự do kinh tế được đảm bảo
2.        Tự do kinh tế bao gồm đặc biệt là tự do chọn lựa nghề nghiệp cũng như tự do theo đuổi họat động kinh tế cá nhân.
Điều 28. Quyền thành lập nghiệp đoàn
1.        Người lao động, người tuyển dụng lao động và các tổ chức của họ có quyền liên kết để bảo vệ lợi ích của họ. Có quyền lập hiệp hội và gia nhập hay không gia nhập các hiệp hội đó.
2.        Tranh chấp phải được giải quyết bằng thương thuyết và hòa giải ở bất cứ đâu có thể.
3.        Đình công và bế xưởng được cho phép nếu chúng liên quan đến vấn đề tuyển dụng và nếu chúng không cản trở việc giữ gìn tuyển dụng hòa bình hay việc thực hiện quá trình hòa giải.
4.        Luật pháp có thể cấm một số loại người đình công.
Điều 29. Đảm bảo trong thủ tục hành chính, pháp luật
1.        Mọi người đếu có quyền được đối xử bình đẳng, công bằng trong các quá trình pháp luật, hành chính và quyền được giải quyết trong thời gian hợp lý.
2.        Mỗi bên đều có quyền được lắng nghe
3.        Bất cứ ai không có đủ khả năng đều có quyền hưởng tư vấn pháp luật miễn phí và trợ giúp trừ phi vụ kiện của họ được xem như không có khả năng thắng. Nếu cần phải bảo vệ quyền của họ, họ có quyền hưởng đại diện hợp pháp miễn phí trước tòa.
Điều 29a3. Đảm bảo được toà án phân xử
Trong một tranh chấp trước pháp luật, mọi người đều có quyền được phân xử bởi cơ quan pháp luật. Bằng luật, liên bang và tiểu bang có thể loại trừ việc phân xử này thông qua việc phân ra những loại trường hợp đặc biệt cụ thể.
Điều 30. Thủ tục tố tụng
1.        Bất cứ ai có khiếu kiện cần được giải quyết có quyền được xử lý bởi tòa án có thẩm quyền, độc lập, vô tư và được thành lập hợp pháp. Cấm tóa án Kangaroo.
2.        Ngoại trừ những trường hợp được luật quy định, bất cứ ai khiếu kiện, nếu đã làm các thủ tục tố tụng dân sự thì có quyền được tòa án có thẩm quyền tại nơi cư trú giải quyết.
3.        Trừ những trường hợp luật đã quy định, phiên điều trần của tòa và giao bản án được thực hiện trước công chúng.
Điều 31. Tước quyền tự do
1.        Không ai bị tước quyền tự do trừ những hoàn cảnh và theo cách được quy định bởi luật.
2.        Bất cứ ai bị tước quyền tự do có quyền được thông báo ngay lập tức bằng ngôn ngữ mà họ có thể hiểu được về lý do giam giữ và quyền của họ. Họ phải được cho cơ hội thực thi quyền của họ, đặc biệt là quyền thông báo đến người thân nhất.
3.        Bất cứ ai trong thời gian chờ xét xử đều có quyền được đưa ra tòa lập tức. Tòa sẽ quyết định tiếp tục giam giữ hay không. Bất cứ ai trong thời gian chờ xét xử đều có quyền được xét xử trong khoảng thời gian hợp lý.
4.        Bất cứ ai bị tước bị tước quyền tự do bởi một cơ quan nào đó chứ không phải toà án có quyền cầu cứu toà án bất cứ lúc nào. Tòa sẽ quyết định sớm nhất có thể tính hợp pháp của việc giam giữ.
Điều 32. Tố tụng hình sự
1.        Mọi người đều được coi như trong sạch cho đến khi bị một cơ quan pháp luật kết tội.
2.        Mọi người bị buộc tội có quyền được thông báo sớm nhất và đầy đủ nhất có thể về tội danh của họ. Họ có quyền được cho cơ hội để sử dụng quyền của chính họ để bảo vệ bản thân.
3.        Mọi người bị kết án có quyền được phúc thẩm bởi tòa án cấp cao hơn, trừ trường hợp đó là toà án tối cao liên bang.
Điều 33. Quyền kiến nghị
Mọi người đều có quyền kiến nghị lên các cơ quan có thẩm quyền mà không bị cản trở.
Các cơ quan có thẩm quyền phải tiếp nhận kiến nghị.
Điều 34. Quyền chính trị
1.        Quyền chính trị được đảm bảo.
2.        Việc đảm bảo quyền chính trị bảo vệ tự do của công dân trong việc hình thành ý kiến và trình bày nó đúng với ý nguyện.
Điều 35. Phát huy quền cơ bản
1.        Các quyền cơ bản phải được phát huy trong hệ thống luật pháp.
2.        Bất cứ ai thay mặt cho nhà nước đều bị ràng buộc bởi các quyền cơ bản và có trách nhiệm đóng góp vào việc thực hiện chúng.
3.        Các cơ quan có thẩm quyền đảm bảo rằng các quyền cơ bản được thực hiện thích hợp trong mối quan hệ giữa các cá nhân.
Điều 36. Những hạn chế quyền cơ bản
1.        Những hạn chế trong quyền cơ bản phải có cơ sở pháp lý. Những hạn chế quan trọng phải có cơ sở trong luật liên bang. Điều nêu trên không áp dụng trong trường hợp có mối đe dọa nghiêm trọng và trực tiếp khi mà không có quy định xử lý nào thích hợp.
2.        Những hạn chế quyền cơ bản phải nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc để bảo vệ quyền cơ bản của những người khác.
3.        Bất cứ hạn chế quyền cơ bản nào đều phải có tính tương ứng.
4.        Bản chất của quyền cơ bản là bất khả xâm phạm.

Chương 2: Quốc tịch và quyền chính trị


Điều 37. Công dân
1.        Bất cứ ai là công dân của một địa phương hoặc bang mà địa phương đó trực thuộc thì đều là công dân Thụy Sĩ.
2.        Không ai được ưu đãi hoặc chịu thành kiến vì quốc tịch của họ. Điều nêu trên không áp dụng cho những quy định về quyền chính trị ở địa phương hoặc tập đoàn của công dân đó. Cũng không áp dụng cho việc tham gia sở hữu một phần tài sản của chúng, trừ phi luật pháp tiểu bang có quy định khác.
Điều 38. Nhập và tước quốc tịch
Liên bang:
1.        Kiểm soát việc nhập và tước bỏ quốc tịch dựa trên kết hôn, sinh ra, nhận nuôi. Nó cũng kiểm soát việc tước hoặc phục hồi quốc tịch Thụy Sĩ dựa trên những căn cứ khác.
2.        Đưa ra luật quy định yêu cầu tối thiểu cho người nước ngoài hòa nhập theo từng bang và cho phép việc hòa nhập.
3.        Ban hành quy định đơn giản về việc hòa nhập của trẻ em chưa biết nói.
Điều 39. Thực thi quyền chính trị
1.        Liên bang kiểm soát việc thực thi quyền chính trị trong các vấn đề của liên bang, các tiểu bang kiểm soát việc này trong các vấn đề của tiểu bang và địa phương.
2.        Quyền chính trị được thực thi ở địa phương mà công dân sinh sống, mặc dù vậy liên bang và tiểu bang có thể cho phép ngoại lệ.
3.        Không ai có thể thực thi quyền chính trị của họ đồng thời tại nhiều hơn 1 bang.
4.        Một bang có thể cho phép một người mới đăng kí cư trú quyền bỏ phiếu ở cấp địa phương hoặc bang chỉ sau một thời gian chờ tối đa 3 tháng vĩnh trú.
Điều 40. Người Thụy Sĩ ở nước ngoài
1.        Liên bang khuyến khích quan hệ trong cộng đồng người Thụy Sĩ ở nước ngoài và quan hệ của họ với Thụy Sĩ. Liên bang có thể hỗ trợ các tổ chức theo đuổi mục tiêu này.
2.        Liên bang đưa ra luật quy định quyền và nghĩa vụ của người Thụy Sĩ tại nước ngoài, đặc biệt là liên quan đến việc thực thi quyền chính trị đối với liên bang. Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ thay thế, hỗ trợ phúc lợi và an ninh xã hội.

Chương 3: Các mục tiêu xã hội


Điều 41.
Liên bang và các tiểu bang, như sự bổ sung vào trách nhiệm và sáng kiến cá nhân, cố gắng đảm bảo:
a. Mọi người đều được bảo đảm an ninh.
b. Mọi người đều được chăm sóc sức khỏe.
c. Các gia đình được bảo vệ và khuyến khích như một cộng đồng người lớn và trẻ em.
d. Tất cả những ai có khả năng làm việc đều có thể kiếm sống bằng cách lao động trong điều kiện công bằng.
e. Bất cứ ai tìm kiếm nơi ở cho chính họ và gia đình có thể tìm được chỗ ở thích hợp với điều kiện hợp lý.
f. Trẻ em và thanh niên cũng như người trong đội tuổi lao động có thể được giáo dục, dậy nghề cơ bản hay nâng cao tùy thuộc khả năng của họ.
g. Trẻ em và thanh niên được khuyến khích phát triển trở thành người độc lập, có trách nhiệm với xã hội và được hỗ trợ trong cộng đồng xã hội, văn hóa, chính trị của họ.

Phần 4. Nhân dân và các bang

Chương 1. Quy định chung


Điều 136. Quyền chính trị
1.        Trừ những người thiếu năng lực pháp luật do bệnh tâm thần hoặc thiểu năng tâm thần, tất cả công dân Thụy Sĩ trên 18 tuổi đều có quyền chính trị trong các vấn đề của liên bang. Những công dân đó có quyền là và nghĩa vụ chính trị như nhau.
2.        Họ có thể tham gia bầu cử hội đồng nhà nước, bỏ phiếu phổ biến cấp liên bang, phát động hoặc ký vào sáng kiến phổ biến và yêu cầu trưng cầu dân ý về các vấn đề của liên bang.
Điều 137. Đảng chính trị
Các đảng chính trị đóng góp vào việc hình thành ý kiến và nguyện vọng của nhân dân.

Chương 2. Sáng kiến và trưng cầu dân ý


Điều 138. Sáng kiến phổ biến yêu cầu sửa đổi toàn bộ hiến pháp liên bang.
1.        Bất cứ 100 ngàn người có tư cách bỏ phiếu nào cũng có thể đề xuất một bản sửa đổi hoàn toàn của hiến pháp liên bang trong vòng 18 tháng kể từ khi họ chính thức công bố sáng kiến.
2.        Đề xuất này phải được đưa ra bỏ phiếu toàn dân.
Điều 139. Sáng kiến phổ biến yêu cầu sửa đổi một phần hiến pháp liên bang.
1.        Bất cứ 100 ngàn người có tư cách bỏ phiếu nào cũng có thể yêu cầu sửa đổi một phần hiến pháp liên bang trong vòng 18 tháng kể từ khi họ chính thức công bố sáng kiến.
2.        Một sáng kiến phổ biến về việc sửa đổi một phần hiến pháp liên bang có thể mang hình thức một đề xuất chung hoặc một dự thảo cụ thể của những quy định được đề xuất.
3.        Nếu sáng kiến đó không tuân theo yêu cầu về thống nhất hình thức và chủ đề, hoặc vi phạm các quy định bắt buộc của luật pháp quốc tế thì hội đồng liên bang tuyên bố sáng kiến đó không hợp lệ hoàn toàn hoặc một phần.
4.        Nếu hội đồng liên bang chấp thuận một sáng kiến dưới dạng đề xuất chung , hội đồng sẽ dự thảo một bản đổi một phần dựa trên sáng kiến đó rồi đưa ra bỏ phiếu toàn dân và các bang. Nếu hội đồng liên bang không chấp thuận sáng kiến đó, hội đồng sẽ đưa ra bỏ phiếu toàn dân. Người dân sẽ quyết định có chấp thuận sáng kiến đó hay không. Nếu chấp thuận, hội đồng liên bang sẽ dự thảo.
5.        Một sáng kiến dưới dạng dự thảo cụ thể sẽ được đưa ra bỏ phiếu toàn dân và các bang. Hội đồng liên bang sẽ gợi ý về việc nên chấp thuận hay bác bỏ. Hội đồng có thể đưa ra một đề xuất chống lại sáng kiến đó.
Điều 139b. Thủ tục áp dụng cho sáng kiến và đề xuất chống lại.
1.        Người dân bỏ phiếu cho sáng kiến và đề xuất chống sáng kiến cùng một lúc.
2.        Người dân có thể chấp thuận cả hai. Khi trả lời câu hỏi thứ 3, họ có thể thể hiện họ thích cái nào hơn nếu cả hai cùng được chấp thuận.
3.        Nếu trả lời câu hỏi 3, một cái nhận được nhiều phiếu hơn từ người dân, một cái nhận được nhiều phiếu hơn từ các bang, cái giành chiến thắng là cái đạt tổng lớn hơn nếu phần trăm phiếu của dân và phần trăm phiếu của bang trong câu hỏi ba được được cộng vào.
Điều 140. Trưng cầu dân ý bắt buộc
1.        Những việc sau bắt buộc phải đưa ra bỏ phiếu tòan dân và các bang:
a. Sửa đổi hiến pháp
b. Tham gia các tổ chức an ninh hoặc các cộng đồng siêu quốc gia.
c.Đạo luật liên bang khẩn cấp không có cơ sở trong những quy định của hiến pháp và có hiệu lực quá một năm. Đạo luật liên bang đó phải được bỏ phiếu trong vòng 1 năm từ khi được hội đồng liên bang thông qua.
2.        Những việc sau phải được đưa ra bỏ phiếu toàn dân:
a. Sáng kiến phổ biến về việc sửa đổi toàn bộ hiến pháp liên bang.
b. Sáng kiến phổ biến về việc sửa đổi một phần hiến pháp liên bang dưới dạng đề xuất chung đã bị hội đồng liên bang bác bỏ.
c. Việc có nên sửa đổi hoàn toàn hiến pháp liên bang hay không khi hai nghị viện bất đồng.
Điều 141. Trưng cầu dân ý không bắt buộc
Nếu trong vòng 100 ngày kể từ khi chính thức ban hành bất cứ 50 ngàn người có quyền bỏ phiếu hoặc bất cứ 8 bang nào yêu cầu, những việc sau sẽ được đưa ra bỏ phiếu toàn dân:
a. Luật liên bang.
b. Luật liên bang khẩn cấp có hiệu lực quá một năm.
c. Nghị định liên bang mà hiến pháp hoặc luật yêu cầu.
d. Công ước quốc tế:
1.        không có kì hạn và có thể không kết thúc được.
2.        cho phép tham gia một tổ chức quốc tế
3.         bao gồm những quy định pháp lý quan trọng hoặc việc thực hiện nó yêu cầu ban hành luật liên bang.
Điều 141a. Thực thi công ước quốc tế
1.        Nếu quyết định về việc phê chuẩn một công ước quốc tế rơi vào trường hợp phải đưa ra trưng cầu dân ý bắt buộc, hội đồng liên bang có thể hợp tác trong việc quyết định phê chuẩn sửa đổi hiến pháp cho phép thực thi công ước này.
2.        Nếu quyết định thực phê chuẩn một công ước quốc tế rơi vào trường hợp phải đưa ra trưng cầu dân ý không bắt buộc, hội đồng liên bang có thể hợp tác trong việc quyết định phê chuẩn sử đổi luật cho phép thực thi công ước này.
Điều 142. Đa số cần thiết
1.        Đề xuất được đưa ra bỏ phiếu toàn dân sẽ được chấp thuận nếu đa số những người tham gia bỏ phiếu chuấp thuận.
2.        Đề xuất được đưa ra bỏ phiếu toàn dân và các bang sẽ được chấp thuận nếu đa số người tham gia bỏ phiếu và đa số các bang chấp thuận.
3.        Các bang Obwalden, Nidwalden, Basel-Stadt, Basel-Landschaft, Appenzell, Ausserrhoden và Appenzell Innerrhoden chỉ có nửa lá phiếu.

Phn 6: Sa đi hiến pháp liên bang và quy đnh chuyn tiếp

Chương 1. Sửa đổi


Điều 192. Nguyên tắc
1.        Hiến pháp liên bang có thể được sửa đổi toàn bộ hoặc một phần bất cứ lúc nào.
2.        Trừ phi hiến pháp liên bang và luật pháp có quy định khác, nếu không mọi sửa đổi hiến pháp liên bang đều được thực hiện bởi các quá trình pháp lý.
Điều 193. Sửa đổi toàn bộ
1.        Việc sửa đổi toàn bộ hiến pháp liên bang có thể được người dân hoặc hai hội đồng đề xuất và có thể được hội đồng liên bang ra nghị định.
2.        Nếu sáng kiến xuất phát từ người dân hoặc hết hai nghị viện bất đồng, người dân sẽ quyết định có sửa đổi hoàn toàn hay không.
3.        Nếu người dân quyết định sửa đổi hoàn toàn, hai nghị viện phải được tiến hành bầu cử lại.  
4.        Không được vi phạm những quy định bắt buộc của luật pháp quốc tế.
Điều 194. Sửa đổi một phần
1.        Người dân có thể yêu cầu sửa đổi một phần hiến pháp liên bang. Hội đồng liên bang cũng có thể ra nghị định yêu cầu sửa đổi này.
2.        Việc sửa đổi một phần này phải tôn trọng nguyên tắc bám sát vấn đề và không được vi phạm những quy định bắt buộc của luật pháp quốc tế.
3.        Sáng kiến phổ biến về việc sửa đổi một phần phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán hình thức.
Điều 195. Bắt đầu có hiệu lực
Hiến pháp sau khi sửa đổi một phần hay hoàn toàn sẽ có hiệu lực khi nó được người dân và các bang chấp thuận.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét