Thứ Bảy, 15 tháng 11, 2014
Những điều các nhà giao dịch ngoại hối cần biết về đồng Yên
Giao dịch ngoại hối là một lĩnh vực hấp dẫn, nhưng
thị trường ngoại hối rất rộng lớn, phức tạp và cạnh tranh không ngừng.
Đa số các ngân hàng lớn, những doanh nghiệp và các quỹ đầu tư đều chi
phối thị trường và nhanh nhạy trong việc tổng hợp bất kì thông tin mới
vào về giá
Thị
trường ngoại hối không dành cho những tay chơi gà mờ hay không có sự
chuẩn bị trước. Để có thể giao dịch ngoại tệ được hiệu quả, các trader
cần phải có những hiểu biết nhất định về những tiền tệ lớn. “Hiểu biết” ở
đây không chỉ bao gồm việc nắm được các số liệu thống kê kinh tế hiện
nay của một quốc gia, mà còn phải biết được nền tảng của nền kinh tế đó
và những yếu tố đặc biệt ảnh hưởng đến tiền tệ.
Giới thiệu về đồng Yên Nhật
Yên
Nhật là một trong những tiền tệ lớn nhất, cả trong giao dịch quốc tế
lẫn thị trường ngoại hối. Điều này là hợp lý bởi Nhật Bản là một trong
những nền kinh tế lớn nhất trên thế giới, với GDP cao nhất trong số các
quốc gia và là nhà xuất khẩu lớn nhất tính theo đơn vị đô la.
Tất cả những đồng tiền mạnh trong thị trường ngoại hối đều có những ngân hàng trung ương đằng sau chúng. Với đồng Yên thì đó là Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BOJ).
Như hầu hết các ngân hàng trung ương ở các quốc gia phát triển, Ngân
hàng trung ương Nhật Bản có nhiệm vụ là thúc đẩy tăng trưởng và tối
thiểu hóa lạm phát. Tuy nhiên, với trường hợp của Nhật Bản thì giảm phát
lại là mối đe dọa dai dẳng trong nhiều năm qua, và BOJ đã theo đuổi
chính sách lãi suất thấp với hi vọng kích thích lượng cầu và tăng trưởng
kinh tế, vào những năm 2000, có những lúc lãi suất thực tế ở Nhật Bản
xuống mức âm nhẹ.
Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BOJ). Nguồn: Internet.
Nền kinh tế đằng sau đồng Yên Nhật
Nền
kinh tế Nhật Bản có những đặc tính riêng biệt mà các nhà giao dịch đồng
Yên cần hiểu. Trước hết, mặc dù là một quốc gia lớn, nhưng Nhật Bản lại
đặc biệt thiếu sự tăng trưởng kể từ khi bong bong bất động sản xẹp dần.
Những người viết thường nói đến một “thập kỷ mất mát” ở Nhật Bản chính
là vì lý do này. Điều này có thể chưa hoàn toàn đúng, tuy nhiên tăng
trưởng của Nhật Bản từ năm 2001 đến 2011 hiếm khi vượt qua mức 2% và đã
nhiều lần xuống đến mức 0 hoặc âm đối với lãi suất. Một điểm cần lưu ý
nữa đối với Nhật Bản là hiện tượng lạm phát. Nhật Bản hầu như không có
lạm phát, mà thay vào đó là tình trạng giảm phát kéo dài gần như suốt
thập kỷ qua.
Thứ
hai, Nhật Bản là nền kinh tế lớn lâu đời nhất trên thế giới và là nước
có tỷ suất sinh thấp nhất. Điều đó cho thấy sự gia tăng lực lượng lao
động lớn tuổi và ngày càng ít những lao động trẻ tuổi để hỗ trợ nền kinh
tế thông qua việc thu thuế và tiêu thụ hàng hóa. Nhật Bản cũng khá bảo
mật về số liệu người nhập cư, nên việc xác minh số liệu thống kê dân số
cũng gặp phải khó khăn.
Cuối
cùng, Nhật Bản là một nền kinh tế tiên tiến với một lực lượng lao động
được đào tạo tốt. Mặc dù đã để mất vị trí số 1 trong các ngành như đóng
tàu về tay Hàn Quốc và sau đó là Trung Quốc, Nhật Bản vẫn là nhà sản
xuất hàng đầu về hàng điện tử tiêu dùng, ô tô và các thiết bị công nghệ.
Điều này đã góp phần đưa nền kinh tế Nhật Bản ra với nền kinh tế toàn
cầu, nhưng làm tăng sự lệ thuộc vào Trung Quốc, với vai trò là một bạn
hàng của Nhật Bản.
Những yếu tố điều chỉnh đồng Yên
Có một số học thuyết giải thích về tỷ giá hối đoái. Thuyết ngang bằng sức mua, Hiệu ứng Fisher và Cán cân thanh toán,
tất cả đều đưa ra những lý giải về tỷ giá hối đoái dựa trên các yếu tố
như lãi suất tương đối, mức giá, … Trên thực tế, những mô hình này không
có tác dụng nhiều trong thị trường thực – tỷ giá hối đoái thực tế trên
thị trường được quyết định bởi cung cầu, bao gồm nhiều yếu tố tâm lý thị
trường.
Phần
lớn dữ liệu kinh tế bao gồm các số liệu về GDP, doanh số bán lẻ, sản
lượng công nghiệp, lạm phát và cán cân thương mại. Những số liệu này
được thống kê thường xuyên sau một khoản thời gian nhất định, và những
người môi giới (broker) cũng như nhiều nguồn thông tin tài chính khác,
như Wall Street Journal hay Bloomberg, đều cung cấp những thông tin này
miễn phí. Nhà đầu tư cũng nên lưu ý đến những thông tin về tình trạng
việc làm, lãi suất, các cuộc họp của Ngân hàng trung ương và các tin tức
hàng ngày, thiên tai, các cuộc bầu cử và những chính sách mới của chính
phủ, tất cả đều có thể có những ảnh hướng lớn đến tỷ giá hối đoái.
Đối với Nhật Bản và các nhà giao dịch đồng Yên, cuộc khảo sát Tankan
đặc biệt đáng lưu tâm. Cuộc khảo sát này được thực hiện từng quý và
được công bố bởi Ngân hàng trung ương Nhật Bản. Tankan được xem là một
báo cáo rất quan trọng và thường ảnh hưởng lớn đến các giao dịch cổ
phiếu và tiền tệ ở Nhật Bản. Dữ liệu về dòng giao thương (trade flow)
cũng rất quan trọng với đồng Yên.
Cuộc khảo sát Tankan. Nguồn: Internet
Hoạt động Carry Trade
Xét ở nhiều khía cạnh, chính sách của BOJ điều chỉnh hoạt động carry trade trên toàn thế giới. Cụm từ carry trade
đề cập đến việc mượn tiền trong điều kiện lãi suất thấp, và sau đó đầu
tư số tiền này vào những dạng tài sản sinh lợi cao hơn từ các quốc gia
khác. Với chính sách lãi suất gần như bằng 0, Nhật Bản lâu nay là một
nguồn vốn lớn cho hoạt động này. Thế nhưng điều đó cũng có nghĩa rằng
những tin đồn về việc tăng lãi suất có thể làm dậy sóng khắp thị trường
tiền tệ.
Những đặc tính của đồng Yên Nhật.
Ngoài
việc duy trì lãi suất ở mức thấp từ sau khi bong bóng bất động sản ở
Nhật xẹp xuống, BOJ còn thực hiện việc can thiệp tiền tệ - bán ra đồng
Yên để giúp tăng sức cạnh tranh cho xuất khẩu Nhật Bản. Dù vậy, hành
động can thiệp này đã mang lại những hậu quả về mặt chính trị trong quá
khứ, nên BOJ khá lưỡng lự khi can thiệp vào thị trường ngoại hối.
Cán
cân thương mại của Nhật Bản cũng ảnh hưởng đến chính sách của BOJ và tỷ
giá hối đoái. Nhật Bản có thặng dư thương mại lớn, nhưng nợ công cũng
rất cao và dân số già. Dù vậy, một lượng lớn số nợ đó được nắm giữ trong
nước và các nhà đầu tư Nhật Bản dường như sẵn lòng chấp nhận những tỷ
suất sinh lợi thấp hơn.
Đồng
Yên là tiền tệ đặc trưng cho châu Á, nó là một trong những tiền tệ được
giao dịch nhiều nhất trên thế giới và chiếm đáng kể trong dự trữ ngoại
tệ đối với nhiều quốc gia châu Á. Mặc dù vị trí của đồng Yên có thể bị
đe dọa nếu như đồng nhân dân tệ của Trung Quốc tăng lên về tính thanh
khoản, nhưng điều này xem ra còn mất rất nhiều năm nữa mới xảy ra.
Nói
vậy nghĩa là sự khá ổn định của đồng Yên đã khiến nó trở thành tiền tệ
dự trữ dự phòng đối với nhiều quốc gia. Dù Nhật Bản có mức nợ rất
cao,nhưng các trader thường cảm thấy yên tâm hơn với bảng cân đối công
nợ của Nhật Bản, bởi phần lớn nợ được nắm giữ trong nước. Hơn nữa, các
trader thường cân đối mức nợ cao của Nhật Bản với mức thặng dư thương
mại cao của nó, dù sự mất giá của đồng đô la và vai trò là “nơi trú ẩn
an toàn” của đồng Yên đã khiến đồng Yên trở nên mạnh hơn, đe dọa đến
thặng dư thương mại, vốn là nhân tố khiến đồng Yên hấp dẫn.
Các
tỷ giá tiền tệ nổi tiếng là khó dự đoán,và hầu hết các mô hình đều
không có tác dụng trong những khoảng thời gian ngắn. Trong khi những mô
hình dựa trên các học thuyết kinh tế hiếm khi hữu ích với các trader
ngắn hạn, thì điều kiện kinh tế hình thành nên các xu hướng dài hạn. Mức
thặng dư thương mại cao của Nhật Bản có khả năng sẽ duy trì vị thế của
quốc gia này như một nơi trú ẩn an toàn trong thời gian sắp tới, nhưng
lực lượng lao động đang bị già hóa, niềm tin doanh nghiệp và người tiêu
dùng liên tục ở mức thấp, cũng như sức ảnh hưởng ngày một cao của đối
thủ kinh tế Trung Quốc đang đe dọa vị trí này.
Nguồn: investopedia.com
Bùi Thanh Tùng


21:24
Hoàng Phong Nhã
Posted in:
0 nhận xét:
Đăng nhận xét