Success is the ability to go from one failure to another with no loss of enthusiasm. Thành công là khả năng đi từ thất bại này đến thất bại khác mà không mất đi nhiệt huyết (Winston Churchill ). Khi người giàu ăn cắp, người ta bảo anh ta nhầm lẫn, khi người nghèo ăn cắp, người ta bảo anh ta ăn cắp. Tục ngữ IRan. Tiền thì có nghĩa lý gì nếu nó không thể mua hạnh phúc? Agatha Christie. Lý tưởng của đời tôi là làm những việc rất nhỏ mọn với một trái tim thật rộng lớn. Maggy. Tính ghen ghét làm mất đi sức mạnh của con người. Tục ngữ Nga. Men are born to succeed, not to fail. Con người sinh ra để thành công, không phải để thất bại. Henry David Thoreau. Thomas Paine đã viết: Bất lương không phải là TIN hay KHÔNG TIN. Mà bất lương là khi xác nhận rằng mình tin vào một việc mà thực sự mình không tin .

Thứ Tư, 7 tháng 8, 2013

Hiến pháp Hoa Kỳ kèm chú thích

Hiến pháp Hoa Kỳ là bộ luật tối cao của nước Hoa Kỳ. Nó là bản hiến pháp đầu tiên của thế giới được soạn thảo ngày 17 tháng 9, 1787 dựa trên tư tưởng tam quyền phân lập giữa ba nhánh lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Tổng thống), tư pháp (tòa án) do Montesquieu, một triết gia người Pháp đề xướng. Nó được phê chuẩn sau các cuộc hội nghị tại 13 tiểu bang đầu tiên.
Cùng với Tuyên ngôn Độc lập viết năm 1776, bản hiến pháp này đã thể hiện tinh thần khoa học, tiến bộ và nhân bản của người Mỹ trong việc xây dựng một nhà nước cộng hòa đầu tiên trên thế giới trong lịch sử cận đại. Nó đã tạo ra một chính quyền thống nhất và tập trung hơn chính quyền dưới Những Điều khoản Liên hiệp.
Hiến pháp Hoa Kỳ là bản hiến pháp lâu đời nhất và nổi tiếng nhất với trên 200 năm lịch sử. Từ khi được hiệu lực năm 1789, nó đã được tham khảo nhiều lần để làm mô hình cho các hiến pháp của những quốc gia khác. Thủ tướng Vương quốc Anh William Ewart Gladstone (1809 – 1898) đã miêu tả Hiến pháp này là “tác phẩm tuyệt vời nhất từng được sản sinh ra vào một thời điểm nhất định bởi trí óc và mục đích của con người”.

HIẾN PHÁP HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ VÀ CHÚ THÍCH

Ấn phẩm của Ch
ương trình Thông tin Quốc tế, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, tháng 7/2004
Phỏng theo TỪ ĐIN BÁCH KHOA WORLD BOOK, bn quyn ca Công ty World Book năm 2004. Địa ch trên Internet: www.worldbook.com

HIẾN PHÁP CỦA HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ CÓ CHÚ THÍCH

Toàn văn Hiến pháp Hp chng quc Hoa K sau đây phn ánh câu ch và cách sử dụng nguyên bản. Các dấu ngoặc vuông [] thể hiện những phần đã bị thay đổi hoc b thay thế bi các sa đổi. Các đon thêm vào có tiêu đề Chú thích, không phi là nội dung của Hiến pháp. Các đon này giải thích nghĩa của một số câu, hay mô tả việc áp dụng thực tiễn của một số đon nào đó.
Lời mở đầu
Chúng tôi, nhân dân Hợp chủng quốc Hoa Kỳ với mục đích xây dựng một Liên Bang hoàn hảo hơn nữa, thiết lập công lý, đảm bảo an ninh trong nước, tạo dựng phòng thủ chung, thúc đẩy sự thịnh vượng trong toàn khối, giữ vững nền tự do cho bản thân và con cháu chúng ta, quyết định xây dựng Hiến pháp này cho Hợp Chủng quốc Hoa Kỳ.
Ðiều I, Khoản 1
NGÀNH LẬP PHÁP
Toàn bộ quyền lực lập pháp được thừa nhận tại đây sẽ được trao cho Quốc hội Hoa Kỳ. Quốc hội gồm có Thượng viện và Hạ viện.
CHÚ THÍCH:
Ba
điu đầu tiên của Hiến pháp phân chia quyền của Chính phủ Hoa Kỳ giữa ba ngành riêng biệt: (1) ngành lập pháp, đại din bi Quc hi; (2) ngành hành pháp, đại din bi Tng thng; (3) và ngành tư pháp, đại din bi Tòa án Tối cao. Sự phân chia theo hiến pháp này, tức là sự phân chia quyền lực, là nhằm tránh làm cho bất kỳ ngành nào của chính phủ trở nên quá mạnh. Ngoài ra, Hiến pháp thiết lập sự kiểm soát và cân bằng thông qua cung cấp các phương tin để mi ngành được yêu cu phi phi hp vi các ngành khác nhm thc hin các chc năng nhim v ca mình. Ví dụ, Tổng thống bổ nhiệm các thẩm phán liên bang nhưng Thượng vin phi khng định phê chun h.
Quốc hội hai viện hay lưỡng vin là mt trong nhng tha hip quan trng nht ca Đại hi Lp hiến. Các bang nh ti Đại hi đã ủng hộ Kế hoạch New Jersey, theo đó mi bang s có s đại din bng nhau. Các bang ln ng h Kế hoch Virginia vi s đại din tùy theo số dân. Thỏa hiệp là mỗi viện được chn la ra theo mi kế hoch.
Ðiều I, Khoản 2
HẠ VIỆN
(1) Hạ viện sẽ gồm có các thành viên cứ 2 năm một lần được dân chúng ở các bang bầu ra. Ðại cử tri ở mỗi bang phải có phẩm chất cần thiết như là phẩm chất của đại cử tri ở bang có cơ quan lập pháp đông đảo nhất.
CHÚ THÍCH:
Thành viên của Hạ viện
được bu theo nhim k hai năm. Nếu mt người đủ tư cách bu cho cơ quan có s đông nht ca cơ quan lp pháp bang ca mình, thì người đó cũng đủ tư cách b phiếu bu ngh s Quc hi. (Tt c các bang tr Nebraska đều có cơ quan lp pháp bang gm hai vin). Vn đề ai có th b phiếu bu các nhà lp pháp bang là do bang quyết định và phi theo các quy định hn chế ca Hiến pháp và lut liên bang, ví d như Đạo lut v Quyn bu c năm 1965. Các điu b sung sa đổi th 15, 19, 24 và 26 cm các bang t chi hay hn chế quyn b phiếu ca công dân vi lý do chủng tộc, giới tính, hay không trả thuế; hay tuổi tác nếu người đó ít nht là 18 tui.
(2) Những người có thể được bầu làm hạ nghị sĩ phải từ 25 tuổi trở lên và phải là công dân của Hoa Kỳ ít nhất 7 năm và vào thời điểm được bầu phải là cư dân ở bang mà người đó được lựa chọn.
CHÚ THÍCH:
Mỗi bang tự quyết
định các yêu cầu về cư trú hp pháp, theo các quy định hn chế ca Hiến pháp. Hu hết các H Ngh s không ch sng trong bang mà còn ở các quận nơi h được chn.
(3) Hạ nghị sĩ và các loại thuế trực thu sẽ được phân bổ theo các bang [mà có thể tính gộp vào trong Liên bang tùy theo số lượng tương ứng  được xác định bằng cách tính tổng số gồm những người tự do, kể cả những người làm việc theo thời hạn và 3/5 số những người còn lại, không tính những người da đỏ vốn không nộp thuế] . Công việc thống kê thực sự sẽ tiến hành trong vòng ba năm sau cuộc họp đầu tiên của Quốc hội Hoa Kỳ và 10 năm một lần tiến hành theo luật định. Mỗi hạ nghị sĩ sẽ đại diện cho không quá 30000 người. Nhưng mỗi bang sẽ có ít nhất một hạ nghị sĩ. Và trước khi việc thống kê và điều tra dân số được tiến hành, thì bang New Hampshire sẽ được quyền bầu ba đại biểu, bang Massachusetts được bầu tám đại biểu, bang đảo Rhodes và Providence Plantations được bầu một đại biểu, bang Connecticut được bầu năm đại biểu, bang New York được bầu sáu đại biểu, bang New Jersey bốn đại biểu, bang Pennsynvania tám đại biểu, bang Delaware một đại biểu, bang Maryland sáu đại biểu, bang Virginia mười đại biểu, bang Bắc Carolina năm đại biểu, bang Nam Carolina năm đại biểu và bang Georgia ba đại biểu.
CHÚ THÍCH:
Tác động ca đon này đã bị thay đổi nhiu bi các điu b sung sa đổi và những điu kin mi. Hin nay nó ch quy định ba điu: (1) s H Ngh s ca mi bang phi da vào số dân bang đó; (2) Quc hi phi biết rng dân s Hoa K được điu tra 10 năm mt ln; (3) và mỗi bang có ít nhất một Hạ Nghị sỹ.
Những từ “và khoản thuế trực thu” có nghĩa là thuế bầu cử. Điu b sung sa đổi th 16 cho Quc hi quyn đánh thuế người dân tùy theo thu nhập của người đó, thay vì theo số dân của bang nơi h đang sng.
Khi nói đến ba phn năm tt c s nhng người khác, nhng người khác có nghĩa là nô lệ. Vì hiện không còn nô lệ nữa nên nội dung này của đon không còn mang ý nghĩa nào. Yêu cầu nên có không quá một Hạ Nghị sỹ trên 30.000 dân hiện không có hiệu lực thực tế nữa. Năm 1929, Quc hi đã cố định tng s H Ngh s là 435 và con số này vẫn giữ nguyên kể từ đó.
(4) Khi khuyết ghế dân biểu ở bất cứ một bang nào thì chính quyền ở đó sẽ ban hành lệnh bầu cử để bổ sung vào những chỗ trống đó.
CHÚ THÍCH:
Nếu có một ghế bị khuyết trong Hạ viện, thống đốc bang phi t chc mt cuc bu c đặc bit để b sung v trí này. Tuy nhiên, nếu cuộc bầu cử theo kế hoạch định k kế tiếp sp được t chc thì thống đốc có th để ghế này vẫn khuyết thay vì tổ chức một cuộc bầu cử đặc bit.
(5) Hạ viện sẽ bầu ra Chủ tịch và các quan chức khác của Viện và họ là những người duy nhất có quyền kết tội các quan chức.
CHÚ THÍCH:
Hạ viện chọn ra một viên chức làm Chủ tịch Hạ viện để điu khin các cuc hp. Riêng Hạ viện có quyền buộc tội một quan chức liên bang. Hạ viện đã luận tội 16 quan chức liên bang, trong đó có hai tng thng là Andrew Johnson năm 1868 và William Jefferson Clinton năm 1998. Thượng vin s x các v lun ti này.
Ðiều I, Khoản 3
THƯỢNG VIN
(1) Thượng viện Hoa Kỳ sẽ gồm có hai thượng nghị sĩ của mỗi bang [do cơ quan lập pháp ở đó bầu ra] với nhiệm kỳ 6 năm và mỗi thượng nghị sĩ sẽ có một phiếu biểu quyết.

CHÚ THÍCH:
Đầu tiên, Hiến pháp quy định rng cơ quan lp pháp mi bang nên chọn hai Thượng Ngh s ca bang đó. Điu b sung sa đổi th 17 thay đổi điu này bng cách cho phép c tri mi bang được chn ra Thượng Ngh s ca mình.
(2) Ngay sau khi Thượng viện được bầu ra và nhóm họp lần đầu, các thượng nghị sĩ sẽ được phân chia sao cho đồng đều thành ba cấp. Thượng nghị sĩ cấp 1 sẽ kết thúc nhiệm kỳ vào cuối năm thứ hai của nhiệm kỳ, thượng nghị sĩ cấp 2 sẽ kết thúc nhiệm kỳ vào cuối năm thứ tư, thượng nghị sĩ cấp 3 sẽ kết thúc nhiệm kỳ vào cuối năm thứ 6, sao cho sau mỗi hai năm có thể bầu lại một phần ba thượng nghĩ sĩ. [Và khi có chỗ trống do từ chức hoặc nguyên nhân nào khác trong thời gian ngừng họp của cơ quan lập pháp ở bất cứ bang nào, thì chính quyền ở đó có thể tạm thời bổ nhiệm cho đến kỳ họp tiếp đó của cơ quan lập pháp và khi đó sẽ bổ sung vào chỗ trống].
CHÚ THÍCH:
Các thượng ngh s được bu theo nhim k sáu năm. Hai năm mt ln, mt phn ba số Thượng Ngh s được bu li và hai phn ba lưu nhim. S sp xếp này làm cho Thượng vin tr thành cơ quan mang tính liên tc, không ging như H vin khi toàn b thành viên được bu hai năm mt ln. Điu b sung sa đổi th 17 thay đổi phương thc lp ghế khuyết. Thng đốc chn ra mt Thượng Ngh s cho đến khi c tri bu ra mt người mi.
(3) Những người được bầu làm thượng nghị sĩ phải ở độ tuổi 30 trở lên và có 9 năm là công dân Hoa Kỳ, đồng thời khi được bầu phải là cư dân của bang mà người đó được tuyển chọn.
CHÚ THÍCH:
Năm 1806, Henry Clay ca bang Kentucky được b nhim lp vào một ghế chưa hết nhim k trong Thượng vin. Ông mi ch 29 tui, tr hơn mt vài tháng so vi độ tui ti thiu, nhưng không ai phn đối vic b nhim này. Năm 1793, Albert Gallatin được bu vào Thượng vin t bang Pennsylvania. Ông b cm nhm chc vì chưa đủ chín năm là công dân Hoa K.
(4) Phó Tổng thống Hoa Kỳ sẽ là Chủ tịch Thượng viện, nhưng không có quyền bỏ phiếu, trừ trường hợp số phiếu chống ngang nhau khi biểu quyết.
CHÚ THÍCH:
Phó Tổng thống làm Chủ tịch Thượng vin. Ông này ch b phiếu khi t l phiếu là ngang bng nhau. Quyn phá v thế cân bng ca Phó Tng thng có th rt quan trng. Ví d năm 1789, Phó Tng thng John Adams b lá phiếu quyết định Tng thng có th cách chc các thành viên Ni các mà không cn Thượng vin phê chun.
(5) Thượng viện lựa chọn những quan chức khác và cả Chủ tịch Lâm thời khi Phó Tổng thống Hoa Kỳ vắng mặt hoặc khi Phó Tổng thống đảm nhận chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ.
CHÚ THÍCH:
Thượng vin bu ra mt quan chc gi là Ch tch Lâm thi để ch trì các cuộc họp khi Phó Tổng thống vắng mặt.
(6) Thượng viện là nơi duy nhất có quyền xét xử tất cả các vụ bị kết tội. Khi nhóm họp để xét xử, thượng nghị sĩ sẽ phải tuyên thệ hoặc thề. Trong trường hợp xét xử Tổng thống, Chánh án Tòa án Tối cao sẽ chủ tọa phiên tòa. Không một ai bị kết án nếu không được sự nhất trí của hai phần ba các thượng nghị sĩ có mặt.
CHÚ THÍCH:
Điu khon quy định Chánh án, ch không phi là Phó Tổng thống, sẽ đứng đầu Thượng vin khi Tng thng b xét x có l xut phát t thc tế là việc Thượng vin kết ti Tng thng s làm cho Phó Tng thng tr thành Tng thng thay thế. Cm t tuyên th hay xác nhn có nghĩa là các Thượng Ngh s phi tuyên th khi x các v lun ti, cũng như các thành viên ban hi thm trong phiên tòa bình thường.
(7) Mức án áp dụng trong những vụ buộc tội này không vượt quá sự cách chức và tước quyền của bị cáo đang đảm nhận một chức tước danh dự, có lợi tức hoặc có lợi lộc trong chính quyền Hợp chủng quốc, tuy vậy họ vẫn có thể bị truy tố, xét xử, kết án và trừng phạt theo luật định.
CHÚ THÍCH:
Nếu một người b lun ti có ti tht, người đó có th b cách chc và cm không được gi các chc v liên bang na. Thượng vin không th áp đặt bt k hình phạt nào khác, nhưng người đó cũng có th b x trong các phiên tòa bình thường. Thượng vin đã kết tội bảy người, tt c h đều là thm phán. Tt c nhng người này đã bị cách chức, nhưng ch có hai trong s này không được gi bt k chc v liên bang nào.
Ðiều I, Khoản 4
TỔ CHỨC CỦA QUỐC HỘI
(1) Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành bầu cử thượng nghị sĩ và hạ nghị sĩ sẽ do cơ quan lập pháp của mỗi bang qui định. Nhưng vào bất cứ lúc nào Quốc hội cũng có thể dựa theo luật đặt ra hoặc thay đổi các qui định đó, [chỉ trừ qui định về địa điểm bầu thượng nghị sĩ].
CHÚ THÍCH:
Chừng nào các c
ơ quan lp pháp bang còn bầu ra Thượng Ngh s thì các cơ quan này s không để cho Quc hi quyết định nơi bu c. Điu này có th s cho Quc hi quyn ra lnh cho tng bang phi đặt th ph đâu. Nhng t ngoi tr nhng nơi chn Thượng Ngh sỹ” b gt b bi Điu b sung sa đổi th 17.
(2) Quốc hội sẽ họp ít nhất mỗi năm một lần [và phiên họp này sẽ vào ngày thứ hai đầu tiên của tháng 12], trừ trường hợp Quốc hội có thể qui định một ngày khác dựa theo luật.
CHÚ THÍCH:
Ở châu Âu, các vị vua có thể ngăn không cho quc hi hp, đôi khi trong nhiu năm lin, đơn gin là bằng cách không triệu tập họ lại. Đây là lý do để yêu cầu Quốc hội Hoa Kỳ phải họp ít nhất một lần một năm. Điu b sung sa đổi th 20 đã thay đổi ngày khai mạc phiên họp sang ngày 3 tháng 1, trừ khi Quốc hội định ra mt ngày khác theo luật.
Ðiều I, Khoản 5
(1) Mỗi viện sẽ có thẩm quyền về cuộc bầu cử của mình, về kết quả của cuộc bầu cử đó và về việc đánh giá tiêu chuẩn của các nghị sĩ. Ða số trong mỗi Viện sẽ tổ chức một nhóm đại biểu theo qui định để triển khai công việc, còn thiểu số có quyền trì hoãn phiên họp và có thể được trao quyền buộc những thành viên vắng mặt phải tham gia công việc theo đúng thể thức và phải nhận một hình thức kỷ luật theo qui chế của mỗi Viện.
CHÚ THÍCH:
Mỗi viện xác
định các thành viên của mình có đủ tư cách phù hợp với Hiến pháp và có được bu ra theo đúng quy cách hay không. Khi xem xét tiêu chuẩn của các thành viên, mỗi viện có thể chỉ xem xét tuổi tác, tư cách công dân và các yêu cu v nơi cư trú được nêu trong Hiến pháp. Tuy nhiên khi kiến ngh sa thi mt thành viên, mi vin trong Quc hi có th xem xét các vn đề khác có liên quan đến kh năng làm vic ca thành viên đó. Tho lun và tranh lun có th tiếp tc v vic có đủ s đại biu cn thiết hay không, chng nào còn cần đủ s đại biu để b phiếu cui cùng.
(2) Mỗi Viện có thể quy định những qui chế của mình, thi hành kỷ luật những thành viên có hành vi sai phạm và khai trừ một thành viên với sự nhất trí của hai phần ba số thành viên.
CHÚ THÍCH:
Mỗi viện
đề ra quy định riêng của mình. Ví dụ, Hạ viện đề ra gii hn thi gian cht ch đối vi tranh lun để đẩy nhanh công vic. Chm dt tranh lun Thượng vin thì khó hơn nhiu. Theo quy định ca Thượng vin, mt Thượng Ngh s có th phát biu bao lâu tùy ý trừ khi Thượng vin b phiếu kết thúc, tc là kiến ngh chm dt tranh lun. Đối vi hu hết các vn đề, vic kết thúc cn có phiếu thun ca 60 thượng ngh s, hay ba phn năm tng s thượng ngh s. Mi vin có th cách chc mt thành viên ca mình bằng hai phần ba số phiếu.
(3) Mỗi Viện ấn hành một tờ nội san về công việc của mình và thông báo theo định kỳ các công việc đó trên tờ nội san, trừ những việc mà Viện cho là cần phải giữ bí mật. Những phiếu thuận và phiếu chống của các thành viên thuộc hai Viện về mọi vấn đề sẽ được công bố trên nội san theo yêu cầu của một phần năm các thành viên có mặt.
CHÚ THÍCH:
Biên bản Hạ viện và Biên bản Thượng vin được xut bn cui mi k hp Quc hi. Trong đó có tt c các d lut và ngh quyết được xem xét trong k hp, cũng như mi cuc b phiếu. Tt c các thông đip ca Tng thng gi Quc hi cũng được đưa vào đây.
Điu quan trng hơn là Hồ sơ Quc hi được xut bn hàng ngày và đăng ti nguyên văn các cuc tranh lun.
(4) Trong thời gian khóa họp của Quốc hội, nếu không được sự đồng ý của Viện kia, thì không một Viện nào có thể nghỉ họp quá ba ngày hoặc chuyển sang địa điểm khác với địa điểm mà hai Viện đã quyết định.
Ðiều I, Khoản 6
(1) Các thượng nghị sĩ và hạ nghị sĩ được nhận một khoản trợ cấp cho công việc của mình do luật định và được Ngân khố của Hợp chủng quốc thanh toán. Trong mọi trường hợp, trừ khi có tội phản quốc, trọng tội và tội vi phạm nền an ninh, họ được hưởng đặc quyền không bị bắt giam trong thời gian tham dự khóa họp của Viện, trong khi tới cuộc họp và trở về nhà từ cuộc họp. Ðối với những lời phát biểu và tranh luận của họ trong cả hai Viện này, họ có quyền không bị chất vấn ở những nơi khác.

CHÚ THÍCH:

Đặc quyn min tr (không b bt gi) khi đi hp quc hi nay hu như không còn ý nghĩa gì. Thành viên Quốc hội, cũng như bt k ai khác, có th b bt gi khi vi phm lut pháp. H có th b xét x, kết ti và đi tù.
Sự miễn trừ của quốc hội đối vi các cáo buc bôi nh và vu khống vẫn rất quan trọng. Bôi nhọ là một tuyên bố bằng văn bn sai s tht nhm phá hoi thanh danh ca mt người. Vu khng là một phát ngôn cũng nhằm mục đích như vy. Min tr theo điu khon phát ngôn và tranh luận có nghĩa là thành viên Quốc hội có thể nói bất cứ gì theo ý mình về công việc của quốc hội mà không sợ bị kiện. Quyền miễn trừ này mở rộng ra bất cứ lời phát ngôn nào của thành viên trong các cuộc tranh luận, trong báo cáo chính thức hay khi đang b phiếu.
(2) Trong thời gian được bầu làm thượng nghị sĩ hoặc hạ nghị sĩ, không một ai sẽ được bổ nhiệm vào một chức vụ dân sự trong chính quyền Hoa Kỳ. Trong thời gian đó tiền lương của họ sẽ không bị giảm và không một ai đang đảm nhiệm một chức vụ dân sự nào trong chính quyền Hoa Kỳ được bầu vào Quốc hội.

CHÚ THÍCH:
Những điu khon này ngăn không cho các thành viên Quốc hội tạo ra các công việc mà có thể họ sẽ được b nhim sau này, hay khi đang phc v trong Quc hi thì không được tăng lương ca nhng công vic mà họ hy vọng sẽ đảm nhn trong tương lai, và không được gi chc v khác trong các ngành khác của chính phủ.
Năm 1909, Thượng Ngh s Philander C. Knox rút khi Thượng vin để tr thành Ngoại trưởng. Nhưng lương ca Ngoi trưởng đã được tăng khi Knox còn làm Thượng Ngh s. Để ông Knox chp nhn chc v mi, Quc hi đã thôi không tăng lương trong thi gian còn lại của nhiệm kỳ của ông Knox.

Ðiều I, Khoản 7

(1) Tất cả dự luật về tích lũy tổng thu nhập sẽ do Hạ viện đề xuất, nhưng Thượng viện có quyền đề nghị hoặc chấp thuận những điều sửa đổi trong các dự luật này cũng như đối với những dự luật khác.

CHÚ THÍCH:
Các dự luật thuế phải xuất phát từ Hạ viện. Truyền thống luật thuế xuất phát từ Hạ viện của cơ quan lp pháp có t nước Anh. Anh Quc, H vin phn ánh chính xác hơn mong mun ca người dân vì người dân bu ra các thành viên. H không bầu ra các Thượng Ngh s. M, k t khi thông qua Điu b sung sa đổi th 17, quy định này không còn ý nghĩa vì người dân bu ra c Thượng Ngh s và H Ngh s. Ngoài ra, Thượng vin có th sa đổi mt d lut thuế đến mc trên thc tế có th son tho mi li toàn b.
(2) Mỗi dự luật đã được thông qua tại Hạ viện và Thượng viện trước khi trở thành luật đều phải đệ trình lên Tổng thống Hoa Kỳ. Nếu tán thành, Tổng thống sẽ ký nhận, nếu không Tổng thống sẽ trả lại Viện đưa ra dự luật đó cùng với ý kiến không tán thành. Viện này sẽ thông báo rộng rãi ý kiến không tán thành trong nội san và tiến hành xem xét lại dự luật. Nếu sau khi xem xét lại và hai phần ba thành viên của Viện đó đồng ý thông qua dự luật, thì nó sẽ được gửi cho Viện kia, kèm theo ý kiến không tán thành. Và Viện đó cũng sẽ xem xét. Nếu được hai phần ba thành viên của Viện đó phê chuẩn, thì nó sẽ trở thành một đạo luật. Nhưng trong các trường hợp này, phiếu bầu của cả hai Viện đều phải ghi rõ tán thành hay không tán thành. Tên của những người tán thành và không tán thành dự luật sẽ được đưa vào nội san của mỗi Viện. Những dự luật mà Tổng thống không gửi trả lại trong vòng 10 ngày (không kể chủ nhật) sau khi đệ trình lên sẽ trở thành đạo luật, coi như Tổng thống đã ký phê chuẩn, trừ trường hợp Quốc hội đang không nhóm họp nên Tổng thống không thể gửi trả lại cho Quốc hội được và trong trường hợp đó thì dự luật sẽ không trở thành luật.

CHÚ THÍCH:
Một dự luật do Quốc hội thông qua sẽ được đệ trình lên cho Tổng thống ký. Nếu Tổng thống không đồng ý vi d lut, ông có 10 ngày không kể chủ nhật để tr li nơi đệ trình kèm theo văn bn phn đối. Hành động này gọi là phủ quyết. Quốc hội có thể thông qua một điu lut bt chp Tng thng ph quyết vi t l phiếu bu là hai phần ba số thành viên có mặt ở mỗi viện. Tổng thống cũng có thể để cho mt d lut thành luật mà không cần ký sau 10 ngày. Nhưng mt d lut đệ trình lên Tổng thống trong 10 ngày cuối của một kỳ họp Quốc hội không thể trở thành luật trừ khi nó được ký. Nếu mt d lut b Tng thng phn đối đến tay Tng thng gn cui k hp, d lut đó đơn gin có th b gi li chưa ký. Khi Quc hi ngng hp, d lut đó b loi b. Trường hp này được gi là phủ quyết ngầm.
(3) Những mệnh lệnh, nghị quyết hoặc biểu quyết cần sự nhất trí của Thượng viện và Hạ viện (trừ trường hợp Quốc hội nghỉ họp), sẽ được đệ trình lên Tổng thống Hoa Kỳ, và trước khi có hiệu lực, chúng phải qua sự phê chuẩn của Tổng thống, hoặc nếu Tổng thống không chấp thuận, cần phải có sự chấp thuận lần thứ hai của hai viện với hai phần ba thành viên của mỗi viện, theo đúng các qui chế và giới hạn được qui định cho các trường hợp về dự luật.

Ðiều I, Khoản 8


QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI

Quốc hội sẽ có quyền:
(1) Đặt ra và thu các khoản thuế, thuế quan, thuế môn bài để trả các khoản nợ và chi phí cho quốc phòng và phúc lợi công cộng của Hoa Kỳ. Nhưng các khoản thuế quan và thuế môn bài đều phải thống nhất trên toàn cõi Hoa Kỳ.

CHÚ THÍCH:
Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ. Thuế nội địa là thuế đánh vào việc buôn bán, sử dụng hoặc sản xuất, và đôi khi đánh vào các quy trình kinh doanh hay các đặc quyn. Ví d, thuế doanh nghip, thuế thuc lá và thuế giải trí là thuế nội địa. Thuế hi quan là thuật ngữ chung bao gồm cả thuế nhập khẩu và thuế nội địa.
(2) Vay tiền theo tín dụng cho Hoa Kỳ.
(3) Qui định về thương mại với ngoại quốc, giữa các bang và với các bộ lạc da đỏ.

CHÚ THÍCH:
Phần này, được gi là điu khon thương mi, quy định mt s quyn hn cao nht ca Quc hi. Tòa án Tối cao đã giải thích thương mi không ch là buôn bán mà còn là tất cả các dạng hoạt động thương mi khác. Tòa án Tối cao quy định rng “thương mi gia các bang” thương mi liên bang – không chỉ là các giao dịch qua ranh giới giữa các bang mà còn là bất cứ hoạt động nào ảnh hưởng đến thương mi ca hơn mt bang. Quyn qun lý thương mi là quyn khuyến khích, xúc tiến, cm hoc hn chế thương mi. Do vy, Quc hi có th thông qua các điu lut và cung cp tài chính để nâng cp đường thy, quy định các bin pháp an toàn đường không và cm vn chuyn gia các bang mt s hàng hóa nht định. Quc hi có th quy định vic đi li ca người dân, s di chuyn ca tàu ha, dòng chuyển dịch của cổ phiếu và trái phiếu và tín hiệu truyền hình cũng như Internet. Quc hi có th quy định vic chy trn khi cnh sát bang hay địa phương qua các đường ranh gii bang để s dng thương mi liên bang cho các hành vi phm ti khác nhau là ti phm liên bang. Quc hi cũng cm nhng người vn hành các phương tin liên bang hay phc v các hành khách liên bang đối x bt công vi khách hàng do chng tc, gii tính, dân tc, tui già hay s tàn tt ca h.
(4) Xây dựng đạo luật thống nhất về việc nhập quốc tịch và luật thống nhất trong toàn lãnh thổ Hoa Kỳ về các vấn đề phá sản.
(5) Ðúc và in tiền, qui định giá trị của đồng tiền trong nước và đồng tiền nước ngoài, xác định tiêu chuẩn cân đo.

CHÚ THÍCH:
Từ phần này, cùng với phần cho phép Quốc hội quản lý thương mi và vay tin, Quc hi đã có quyền thành lập các ngân hàng quốc gia và thiết lập Hệ thống Dự trữ Liên bang.
(6) Trừng phạt những vụ làm giả trái phiếu và đồng tiền đang lưu hành ở Hoa Kỳ.

CHÚ THÍCH:

Công trái là trái phiếu chính phủ.

(7) Xây dựng các trạm bưu điện và mạng lưới bưu điện.
(8) Thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học và các nghệ thuật hữu ích bằng cách đảm bảo quyền sở hữu của các tác giả và nhà phát minh đối với các tác phẩm và phát minh trong thời gian hạn định.

CHÚ THÍCH:
Sách, âm nhạc, tranh ảnh, băng video, đĩa video k thut s (DVD), và phim có thể đăng ký bn quyn theo lut này.
(9) Thiết lập các tòa án dưới quyền của Tòa án tối cao.

CHÚ THÍCH:

Các tòa án liên bang “d
ưới Tòa án Tối cao” bao gồm các tòa án cấp hạt của Hoa Kỳ và các tòa phúc thẩm Hoa Kỳ.
(10) Xác định rõ và trừng phạt các tội cướp biển và trọng tội xẩy ra trên biển và những sự vi phạm luật pháp quốc tế.

CHÚ THÍCH:

Quốc hội, chứ không phải là các bang, có quyền xét xử các tội phạm phạm tội tại các vùng biển.

(11) Tuyên chiến, ban bố văn bản trao quyền cho các tầu tư nhân được phép tấn công các tầu nước ngoài và soạn thảo những luật liên quan tới sự chiếm dụng đất và nguồn nước.

CHÚ THÍCH:

Chỉ có Quốc hội mới có thể tuyên bố chiến tranh. Tuy nhiên, Tổng thống, với t
ư cách là Tng Tư lnh, có th đưa Hoa K vào chiến tranh mà không cn có tuyên b chiến tranh chính thc t Quc hi. Các cuc chiến không được tuyên b là Chiến tranh Triu Tiên (1950-1953), Chiến tranh Vit Nam (1957-1975) và các cuc chiến tranh Vùng Vnh (1991, 2003).
Giấy phép chặn bắt và trả đũa là các tài liệu cho phép các tàu tư nhân có th tn công tàu địch. Nhng giy t này hin nay không còn được ban hành nữa.
(12) Nuôi dưỡng và cung cấp cho quân đội, nhưng việc chi tiêu khoản tiền này chỉ trong thời hạn không quá hai năm.
(13) Thiết lập và duy trì quân chủng hải quân.
(14) Soạn thảo các luật lệ và các qui chế về lực lượng lục quân và hải quân.
(15) Trù liệu việc xây dựng lực lượng dự bị nhằm thực thi luật pháp của Liên bang, trấn áp các cuộc phiến loạn và đẩy lùi xâm lăng.

CHÚ THÍCH:
Quốc hội trao cho Tổng thống quyền quyết định lúc nào thì coi là có sự xâm chiếm hay khởi nghĩa (nổi loạn) của một bang. Lúc đó, Tng thng có th kêu gọi lực lượng dân quân ca bang, nay là Lc lượng Phòng vệ Quốc gia, cũng như các lc lượng vũ trang thường trc khác.
(16) Trù liệu sự tổ chức, vũ trang và duy trì kỷ luật các lực lượng dự bị của các bang, và trù liệu việc lãnh đạo các lực lượng này khi nào được huy động vào lực lượng liên bang Hoa Kỳ, trong khi vẫn giành cho các bang cụ thể quyền bổ nhiệm sỹ quan và quyền huấn luyện lực lượng dự bị của mỗi bang theo chuyên ngành mà quốc hội đã quy định.

CHÚ THÍCH:
Chính phủ liên bang hỗ trợ các bang duy trì quân đội, còn được coi là Lực lượng Phòng vệ Quốc gia. Cho đến năm 1916, các bang vn được quyn kim soát hoàn toàn lực lượng dân quân ca mình. Năm đó, Đạo lut Quc phòng ra đời quy định v tài chính cho Lực lượng Phòng vệ các bang và để bit phái các lc lượng này tham gia vào quân đội quc gia trong nhng hoàn cảnh nhất định.
(17) Thực thi quyền lập pháp đặc biệt trong mọi trường hợp đối với những quận huyện (diện tích không quá 10 hải lý vuông) bằng cách Quốc hội tiếp nhận sự nhượng quyền của các bang đặc biệt, trở thành cơ quan lãnh đạo của Chính phủ Hoa Kỳ và thực thi quyền lãnh đạo đối với tất cả những địa điểm đã được mua lại theo sự đồng ý của cơ quan lập pháp của bang và cũng theo cách như vậy xây dựng các pháo đài, kho vũ khí, xưởng chế tạo vũ khí, kho cảng và các cơ sở cần thiết khác.

CHÚ THÍCH:
Phần này quy định Quc hi là cơ quan lp pháp không ch cho Qun Columbia, mà còn cho các khu vực thuộc sở hữu liên bang nơi ta lc các pháo đài, căn c hi quân, kho vũ khí và các công trình hoặc các tòa nhà liên bang khác.
(18) Soạn thảo mọi điều luật cần thiết và đúng đắn để thực thi những quyền lực nói trên, cũng như tất cả những quyền lực khác đã được Hiến pháp này trao cho Chính phủ Hoa Kỳ, hoặc cho bất cứ một cơ quan và quan chức nào khác.

CHÚ THÍCH:

Phần này, chính là
điu khon cn thiết và thích hợp” nổi tiếng, cho phép Quốc hội giải quyết nhiều vấn đề không được nêu cụ thể trong Hiến pháp này. Sự linh hoạt này giải thích vì sao Hiến pháp này là một trong những hiến pháp thành văn lâu đời nht và vì sao nó cần ít sự sửa đổi chính thc như vy.

Ðiều I
Khoản 9

CÁC QUYỀN KHÔNG CHO PHÉP
ĐỐI VI QUC HI
(1) Việc nhập cư hoặc nhập khẩu của những người hiện đang sống ở bất cứ bang nào sẽ được cân nhắc để chấp nhận, sẽ không bị Quốc hội cấm đoán trước năm 1808, nhưng sẽ đánh thuế không quá 10 đôla cho mỗi người nhập cư.

CHÚ THÍCH:

Đon này liên quan đến vic buôn bán nô l. Nhng người buôn bán nô l, cũng như mt vài chủ nô, muốn chắc chắn rằng Quốc hội không thể ngăn cn bt k ai đem nô l châu Phi vào đất nước trước năm 1808. Năm 1808, Quc hi đã cấm việc nhập khẩu nô lệ.
(2) Quyền được tòa án thẩm định lý do bắt giam sẽ không bị tước đoạt, trừ trường hợp có phiến loạn và xâm lược và do yêu cầu nhằm đảm bảo nền an ninh chung.

CHÚ THÍCH:
Lệnh về đình quyền giam giữ là lệnh của tòa án yêu cầu các nhà chức trách đang giam gi mt người nào đó phi đưa người đó ra xét x ti tòa. Các nhà chức trách phải giải thích cho quan tòa vì sao người kia li b giam gi. Nếu h không gii thích tha đáng thì quan tòa có thể yêu cầu phòng thích tù nhân.
(3) Lệnh tước quyền công dân và tử hình không cần xét xử sẽ không được thông qua.

CHÚ THÍCH:
Lệnh tước quyn công dân và t hình không cần xét xử là một đạo lut đã được mt cơ quan lp pháp thông qua nhm trng pht mt người mà không cần xét xử. Luật hồi tố là luật khiến một hành động phm ti tr thành một hành động không bt hp pháp khi nó đã diễn ra. Luật này cũng bao gồm một đạo lut nhm tăng hình phạt đối vi mt hành động phm ti ca quá kh.
(4) Sẽ không đặt ra loại thuế thân [hoặc các loại thuế trực thu khác], nếu không tương ứng với cuộc điều tra dân số kể trên trong điều này.

CHÚ THÍCH:
Thuế thân là thuế thu quân bình đối vi tt c mi người. Nó còn được gi là thuế thân hay thuế bầu cử. Tòa án Tối cao cho rằng phần này nghiêm cấm thuế thu nhập, tuy nhiên Điu b sung sa đổi ln th 16 đã hủy bỏ hiệu lực quyết định ca tòa án.
(5) Sẽ không đặt ra loại thuế hoặc thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu từ bất cứ bang nào.

CHÚ THÍCH:

Trong câu này, xuất khẩu có nghĩa là
được gi đến các bang khác hoc ra nước ngoài. Các bang miền Nam lo sợ rằng chính phủ mới sẽ đánh thuế vào các hàng hóa xuất khẩu của họ và khiến nền kinh tế của họ bị thiệt hại. Câu này ngăn cm loi thuế như vy. Tuy nhiên, Quốc hội có thể ngăn cm vic vn chuyn mt s mt hàng nhất định cũng như quy định các điu kin vn ti ca các mt hàng.
(6) Trong những quy chế về thương mại và thu nhập sẽ không có sự ưu tiên nào đối với bến cảng của bất cứ bang nào so với những bang khác. Tầu thuyền từ một bang nào đó sẽ không bị bắt buộc phải cập bến, chịu sự kiểm tra và nộp thuế ở một bang khác.

CHÚ THÍCH:
Quốc hội không được thiết lp các b lut liên quan đến thương mi bênh vực một bang này hơn bang khác. Tàu đi t mt bang này đến mt bang khác không cn phi tr thuế.
(7) Sẽ không được rút bất cứ khoản tiền nào từ Ngân khố, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. Bản báo cáo tài chính thu chi thường kỳ của những khoản tiền công cộng phải được công bố thường xuyên.

CHÚ THÍCH:
Không được s dng tin ca chính ph mà không được s cho phép ca Quc hi. Quc hi phi chun b đầy đủ s liu để phát hành các báo cáo tài chính định k.
(8) Hoa Kỳ sẽ không ban tặng các tước hiệu quý tộc. Những người đảm nhận những chức vụ có lợi tức nếu không được sự đồng ý của Quốc hội sẽ không được phép nhận bất cứ quà tặng, lương bổng, hoặc bất cứ danh hiệu, tước vị nào do vua chúa hoặc chính phủ nước ngoài nào trao tặng.

CHÚ THÍCH:
Quốc hội không được phép trao cho bt c người nào danh hiệu quý tộc, như bá tước hay công tước. Các quan chc liên bang không được phép nhn quà tng, văn phòng, các khoản thanh toán hay các chức danh của nước ngoài mà không được s đồng ý của Quốc hội.

Ðiều I, Khoản 10


CÁC QUYỀN KHÔNG CHO PHÉP
ĐỐI VI CÁC BANG
(1) Không một bang nào được phép tham gia vào bất cứ một hiệp ước, khối đồng minh hoặc liên hiệp nào; không được phép cấp giấy phép trưng dụng, bắt giữ tàu thuyền nước ngoài; không được đúc tiền hoặc phát hành trái phiếu; hoàn toàn không được dùng các đồng tiền vàng và bạc để thanh toán các khoản nợ; không được thông qua luật trừng phạt con người mà không qua xét xử và luật trừng phạt con người về một hành vi không vi phạm pháp luật hoặc một đạo luật nào phương hại đến nghĩa vụ thực hiện hợp đồng; không được ban tặng các tước hiệu quý tộc.
(2) Nếu không được sự đồng ý của Quốc hội, không một bang nào được đặt ra thuế và thuế quan đánh vào hàng nhập khẩu và xuất khẩu, trừ trường hợp hết sức cần thiết cho việc thực hiện các điều luật về thanh tra, và hệ thống thuế đánh vào hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu do một bang nào đó đặt ra sẽ phải đóng góp cho Ngân khố Hoa Kỳ, đồng thời tất cả các điều luật này đều phải đệ trình lên để Quốc hội xét duyệt và kiểm soát.

CHÚ THÍCH:
Nếu không có sự đồng ý ca Quc hi, mt bang không được đánh thuế vào các hàng hóa xuất hoặc nhập vào bang trừ các khoản phí nhỏ để thanh toán chi phí kim tra.
(3) Nếu không được sự đồng ý của Quốc hội, không một bang nào được đánh thuế tàu, duy trì các đội quân và tàu chiến trong thời kỳ hòa bình, ký kết hiệp định hoặc thỏa ước với một bang khác hoặc với lực lượng nước ngoài hoặc tham gia vào cuộc chiến tranh, trừ trường hợp thực sự bị xâm lược hoặc lâm vào tình trạng sắp xẩy ra nguy biến và không thể trì hoãn.

CHÚ THÍCH:

Chỉ có chính phủ liên bang có quyền lập hiệp
ước hoc đàm phán vi các quc gia nước ngoài.

Ðiều II, Khoản 1


NGÀNH HÀNH PHÁP

(1) Quyền hành pháp sẽ được trao cho Tổng thống Hoa Kỳ. Tổng thống giữ chức vụ của mình trong nhiệm kỳ 4 năm và cùng với Phó Tổng thống cũng được bầu ra theo cùng một nhiệm kỳ và được bầu cử theo thể thức sau đây:
(2) Theo thể thức mà cơ quan lập pháp ở đó qui định, mỗi bang sẽ cử ra một số đại cử tri bằng tổng số thượng nghị sĩ và hạ nghị sĩ mà bang sẽ bầu ra trong Quốc hội. Nhưng không một thượng nghị sĩ, hạ nghị sĩ hoặc một quan chức nào đảm nhiệm chức vụ có lợi tức sẽ được chọn làm đại cử tri.

CHÚ THÍCH:

Phần này thiết lập
Đại c tri đoàn, là một nhóm người được la chn trong mi bang theo cách thc lut pháp bang đó quy định. Tt c các bang hin ti đều quy định rng các c tri bu ra các đại c tri này. Các đại c tri này s bu ra Tng thng và Phó Tng thng.
(3) [Các đại cử tri sẽ họp ở bang của mình và bỏ phiếu bầu hai người và ít nhất một trong hai người không phải là cư dân trong cùng một bang vớingười kia. Họ sẽ lập bản danh sách về những người đi bầu và số phiếu bầu của mỗi người, ký và xác nhận vào danh sách, gắn xi niêm phong và chuyển lên cơ quan Chính phủ Hoa Kỳ, đệ trình lên Chủ tịch Thượng viện. Với sự có mặt của Thượng viện và Hạ viện, Chủ tịch Thượng viện sẽ mở tất cả cứ liệu đã được xác nhận và sẽ đếm số lượng phiếu bầu. Người có nhiều phiếu bầu nhất sẽ là Tổng thống, nếu như số phiếu bầu này chiếm đa số trong tổng số các đại cử tri được bầu ra, và nếu từ hai người trở lên có đa số phiếu bầu và có số phiếu bầu bằng nhau, thì Hạ viện sẽ ngay lập tức bỏ phiếu để bầu một trong những người đó làm Tổng thống. Nếu không người nào có đa số phiếu bầu, thì Hạ viện cũng theo thể thức như vậy, chọn 5 người có số phiếu bầu nhiều nhất trong danh sách để bầu ra Tổng thống. Nhưng trong việc bầu Tổng thống, công việc bầu cử tiến hành ở các bang, hạ nghị sĩ ở mỗi bang có một phiếu bầu. Số đại biểu tiến hành công việc này sẽ gồm một thành viên hoặc những thành viên thuộc hai phần ba số bang và điều cần thiết cho cuộc bầu cử phải gồm đại biểu của đa số các bang. Trong mọi trường hợp, sau khi bầu Tổng thống, người có số phiếu nhiều nhất do các đại cử tri bầu cho sẽ là Phó Tổng thống. Nhưng nếu từ hai người trở lên có số phiếu bầu bằng nhau, thì Thượng viện sẽ chọn trong số đó để bỏ phiếu bầu ra Phó Tổng thống].

CHÚ THÍCH:
Điu b sung sa đổi th 12 ca Hiến pháp đã thay đổi th tc bu c Tng thng và Phó Tổng thống này.
(4) Quốc hội có thể quyết định thời gian bầu các đại cử tri và ngày mà các đại cử tri sẽ bỏ phiếu để bầu cử và đó sẽ là cùng một ngày trên toàn lãnh thổ Hoa Kỳ.
(5) Người có đủ tiêu chuẩn được bầu làm Tổng thống phải là công dân sinh ra tại bản địa hoặc là công dân Hoa Kỳ trong thời gian thực hiện Hiến pháp này, từ 35 tuổi trở lên và đã có 14 năm cư trú ở Hoa Kỳ.
(6) Trong trường hợp Tổng thống bị cách chức hoặc qua đời, từ chức hoặc không đủ năng lực trong việc thực thi quyền lực và nhiệm vụ của mình, thì mọi quyền lực và nhiệm vụ sẽ chuyển giao cho Phó Tổng thống. Quốc hội sẽ căn cứ vào luật bổ khuyết một quan chức vào ghế trống trong các trường hợp truất quyền, tử vong, từ chức hoặc không đủ năng lực của cả Tổng thống và Phó Tổng thống; quan chức nào thay quyền Tổng thống hoặc Phó Tổng thống sẽ thi hành nhiệm vụ cho đến khi chấm dứt tình trạng không đủ năng lực và khi đã bầu được Tổng thống mới.

CHÚ THÍCH:

Vào ngày 9/8/1974, Tổng thống Richard M. Nixon
đã từ chức tổng thống và Phó Tổng thống Gerald R. Ford đã kế nhiệm. Cho đến nay, ch có cái chết mi có th rút ngn nhim k ca mt Tng thng Hoa K. Điu b sung sa đổi th 25 quy định rng Phó Tng thng kế nhim chc tng thng nếu Tng thng b tàn phế, và xác định c th các điu kin áp dng cho s kế nhim này.
(7) Trong nhiệm kỳ của mình, Tổng thống sẽ được nhận một khoản tiền lương trả cho công việc của mình, khoản tiền này sẽ không tăng và cũng không giảm trong suốt nhiệm kỳ này và Tổng thống cũng không có quyền được nhận bất cứ một khoản tiền nào khác của Hoa Kỳ hoặc bất cứ một bang nào.

CHÚ THÍCH:
Hiến pháp cho phép một người nghèo có th tr thành Tng thng bng cách tr lương cho chc v đó. Lương ca Tng thng không th tăng hay gim trong sut thi gian đương nhim ca ông ta/bà ta. Tng thng có th không nhn bt c khon thanh toán nào t chính ph liên bang hoc các bang, nhưng dĩ nhiên là được tr bng rt nhiu các dch v khác.
(8) Trước khi bắt đầu điều hành văn phòng của mình, Tổng thống sẽ tuyên thệ hoặc thề như sau: “Tôi trân trọng tuyên thệ (hoặc thề) rằng tôi sẽ giữ chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ với lòng trung thành và tận dụng hết khả năng của mình để duy trì, giữ gìn và bảo vệ Hiến pháp Hoa Kỳ”.

CHÚ THÍCH:

Hiến pháp không quy
định ai s thc hin l tuyên thệ cho Tổng thống mới được bu. Tng thng George Washington được Robert R. Livingston, sau này là một quan chức bang New York, làm lễ tuyên thệ. Sau đó vic Chánh án Tòa án Tối cao  của Hoa Kỳ điu hành buổi lễ tuyên thệ cho Tổng thống trở thành thông lệ. Calvin Coolidge được b ca ông, mt thm phán hòa giải, thực hiện lễ tuyên thệ cho mình tại quê nhà Vermont. Coolidge thực hiện lại lễ tuyên thệ trước Thm phán Adolph A. Hoehling ca Tòa án Tối cao của Quận Columbia.

Ðiều II, Khoản 2

(1) Tổng thống sẽ là Tổng tư lệnh các lực lượng lục quân và hải quân Hoa Kỳ và của lực lượng dự bị ở một số bang. Khi bắt đầu thực sự bắt tay vào công, Tổng thống có thể yêu cầu các quan chức phụ trách các cơ quan hành pháp đề xuất ý kiến bằng văn bản về bất cứ vấn đề nào liên quan tới nhiệm vụ của những cơ quan đó. Tổng thống có quyền hủy bỏ bản án hoặc ân xá đối với những hành vi chống lại Hoa Kỳ, trừ những trường hợp xét xử các vụ trọng tội.

CHÚ THÍCH:

Quyền hạn của Tổng thống trong vai trò Tổng T
ư lnh rt rng ln. Tuy nhiên, k c trong thi chiến, Tng thng vn phi tuân th lut pháp ca đất nước.
(2) Theo thỏa thuận và sự đồng ý của Thượng viện – với sự nhất trí của hai phần ba số thượng nghị sĩ có mặt, Tổng thống có quyền ký kết các điều ước. Và cũng theo thỏa thuận, đồng ý của Thượng viện, Tổng thống sẽ bổ nhiệm các đại sứ, các công sứ, lãnh sự, các quan tòa của Tòa án tối cao và những quan chức khác của Hoa Kỳ. Những việc bổ nhiệm này không làm trái với những qui định và sẽ được thực hiện theo luật định, nhưng Quốc hội có thể căn cứ vào các điều luật mà thực hiện quyền bổ nhiệm các quan chức cấp dưới trong các tòa án hoặc các vụ viện mà họ cho là phù hợp.

CHÚ THÍCH:
Các quy định trong Hiến pháp cho rng trong mt vài vấn đề Thượng vin s hot động như là cơ quan c vn ca Tng thng, mt mc độ nào đó cũng ging như Thượng vin Anh c vn cho nhà vua ti Vương quc Anh.
Tổng thống có thể ký kết các hiệp ước và b nhim nhiu quan chc chính ph. Tuy nhiên hai phn ba đại din có mt ca Thượng vin phi phê duyt trước khi hip ước được xác nhn. Ngoài ra, các trường hp b nhim cao cp cn có s chp thun ca quá na s Thượng Ngh s có mt.
(3) Tổng thống sẽ có quyền bổ sung vào những chỗ trống có thể xẩy ra trong thời gian giữa hai kỳ họp của Thượng viện bằng cách cấp giấy ủy nhiệm có thời hạn đến cuối kỳ họp sau của Thượng viện.

CHÚ THÍCH:
Khi Thượng vin đang không trong k hp, Tng thng có th tm thi b nhim các chc v cn có s chp thun ca Thượng vin.

Ðiều II, Khoản 3

Theo thường lệ, Tổng thống sẽ thông báo thường kỳ cho Quốc hội về tình hình của Liên bang và đề nghị Quốc hội xem xét những biện pháp mà Tổng thống thấy cần thiết và thích hợp. Trong trường hợp cần thiết, Tổng thống có quyền triệu tập hai Viện hoặc một trong hai Viện. Trong trường hợp bất đồng giữa hai Viện về thời gian hoãn họp, Tổng thống sẽ quyết định về thời gian cuộc họp sẽ hoãn đến bao giờ mà Tổng thống cho là thích hợp. Tổng thống sẽ tiếp kiến các đại sứ và các công sứ. Tổng thống đôn đốc việc thi hành pháp luật một cách đúng đắn và sẽ giao phó nhiệm vụ cho tất cả các quan chức của Hoa Kỳ.

CHÚ THÍCH:
Hàng năm Tng thng phát biu Thông đip Liên bang trước Quc hi. Tng thng George Washington và John Adams t mình trực tiếp phát biểu các thông đip. Trong hơn 100 năm sau đó, hu hết các Tng thng đều thc hin thông đip bng văn bn và đọc trước Quc hi. Tng thng Woodrow Wilson đã phát biểu thông đip trc tiếp, cũng như Tng thng Franklin D. Roosevelt và tất cả các tổng thống sau Roosevelt. Thông đip trước Quc hi ni tiếng nht là Học thuyết Monroe và Tuyên bố “Mười bn đim ca Tng thng Wilson.
Trong suốt thế kỷ XIX, Tổng thống thường triu tp phiên hp Quc hi. Ngày nay, Quc hi t chc hp thường xuyên. Chưa có Tng thng nào tng yêu cu ngng hp Quc hi.
Trách nhiệm “quan tâm sao cho các bộ luật được thc thi mt cách trung thc đưa Tng thng lên thành người đứng đầu qun lý việc thực thi luật pháp của chính phủ quốc gia. Mọi quan chức liên bang, dân sự hay quân sự, đều nhn quyn hn ca mình từ Tổng thống.

Ðiều II, Khoản 4

Tổng thống, Phó Tổng thống và các quan chức dân sự của Hoa Kỳ sẽ bị cách chức khi bị buộc tội phản quốc, tội nhận hối lộ cùng những tội nghiêm trọng khác.

Ðiều III, Khoản 1


NGÀNH T
Ư PHÁP
Quyền lực tư pháp của Hoa Kỳ sẽ được trao cho Tòa án tối cao và những tòa án cấp dưới mà Quốc hội có thể thiết lập trong một số trường hợp. Các quan tòa của Tòa án tối cao và các tòa án cấp dưới sẽ giữ chức vụ của mình đến suốt đời nếu luôn luôn có hành vi chính đáng, và trong thời gian đã nêu trên, họ được nhận khoản tiền lương cho công việc của mình và khoản tiền này sẽ không bị giảm đi trong suốt thời gian đó.

CHÚ THÍCH:

Hiến pháp trao cho các tòa án liên bang một sự
độc lp đáng k đối vi c Quc hi và Tổng thống. Việc đảm bo cho các quan tòa duy trì nhiệm vụ của mình với “tư cách đạo đức tt có nghĩa là ch cn h không b t cáo và kết ti thì họ có thể đương nhim sut đời. Điu này bảo vệ các quan tòa khỏi bất cứ nguy cơ sa thi nào t phía Tng thng đã bổ nhiệm họ hay bất cứ Tổng thống nào trong suốt cuộc đời h. Quy định không được gim lương ca thm phán đã bảo vệ các thẩm phán khỏi áp lực của Quốc hội, cơ quan có th đe da c định mc lương ca h mc thp đến ni h buc phi t chc.

Ðiều III, Khoản 2

(1) Quyền lực tư pháp căn cứ vào Hiến pháp này sẽ có hiệu lực đối với tất cả các vụ việc trên phương diện luật pháp và công lý, các điều luật của Hoa Kỳ, các hiệp ước đã hoặc sẽ ký dưới thẩm quyền của Chính phủ; đối với các trường hợp liên quan tới các đại sứ, các công sứ và các lãnh sự, đối với các trường hợp liên quan tới luật pháp hàng hải và hải quân; đối với các tranh chấp mà Hoa Kỳ là một bên, đối với các cuộc tranh chấp giữa hai bang trở lên, giữa một bang với các công dân của bang khác, giữa các công dân của các bang khác nhau, giữa các công dân trong một bang tranh chấp đất đai do các bang khác nhau cấp, giữa một bang hoặc các công dân của bang đó với các bang khác [hoặc các công dân và đối tượng của bang khác].

CHÚ THÍCH:
Quyền giải quyết “các vụ việc nảy sinh từ Hiến pháp này” của các tòa án liên bang là cơ s cho quyn ca Tòa án Tối cao có thể tuyên bố các bộ luật của Quốc hội là không phù hợp với Hiến pháp. Quyền “xem xét lại của tòa án” là một quyết định lch s ca Chánh án Tòa án Tối cao John Marshall trong vụ Marbury kiện Madison năm 1803.
Điu b sung sa đổi th 11 đã xóa cụm từ “giữa một bang và các công dân của bang khác” và loại bỏ các vụ tố tụng của các công dân chống lại một bang khỏi phạm vi giải quyết của các tòa án liên bang.
(2) Trong các trường hợp liên quan tới các đại sứ, các công sứ và các lãnh sự, và các trường hợp mà một bang thuộc về một bên, thì Tòa án tối cao phải mở phiên tòa sơ thẩm. Trong những trường hợp khác, căn cứ vào luật pháp, vụ việc và cả những ngoại lệ và tuân theo những quy chế do Quốc hội đề xuất, Tòa án tối cao sẽ mở phiên tòa phúc thẩm.

CHÚ THÍCH:

Tuyên bố rằng Tòa án Tối cao có quyền lực pháp lý
đầu tiên trong các vụ việc ảnh hưởng đến các chính ph nước ngoài và các đại din ca h và trong các v vic mà chính quyn ca mt bang là mt trong các bên tham gia có nghĩa là các v vic thuc dng này s được tng đạt trc tiếp lên Tòa án Tối cao. Trong các trường hp khác, Tòa án Tối cao có thẩm quyền chống án. Điu này có nghĩa là các vụ việc được xét x đầu tiên tại một tòa án cấp thấp hơn và có th gi lên đến Tòa án Tối cao để xem xét li nếu Quc hi cho phép kháng cáo đối vi các dng v vic này. Quốc hội không được tước b hay sa đổi quyn lc pháp lý đầu tiên của Tòa án Tối cao, tuy nhiên nó có thể tước b quyn kháng cáo gi lên đến tòa án đó hoc sa đổi các điu kin mà một bên phải đáp ng để thc hin kháng án.
(3) Trừ những trường hợp bị buộc trọng tội, việc xét xử các tội sẽ phải thông qua Bồi thẩm đoàn và phiên tòa xét xử sẽ mở tại bang đã xẩy ra vụ việc phạm tội. Nhưng nếu vụ việc không xẩy ra trong bất cứ bang nào, thì phiên tòa sẽ họp ở một nơi mà Quốc hội căn cứ vào luật để quyết định.

Ðiều III, Khoản 3

(1) Tội phản quốc chống lại Hoa Kỳ bao gồm hành vi gây chiến tranh tấn công nước này hoặc ủng hộ kẻ thù, trợ giúp và úy lạo chúng. Không một ai bị phán quyết về tội phản quốc, trừ phi có hai người làm chứng về hành vi phạm tội hoặc có sự thú tội công khai trước tòa.

CHÚ THÍCH:

Không ai có thể bị buộc tội phản quốc chống lại Hoa Kỳ trừ khi ông ta/bà ta thú nhận
điu đó trong mt tòa án công khai, hoặc trừ khi có hai nhân chứng chứng nhận rằng ông ta hoặc bà ta đã thực hiện một hành động phn quc. Nói chuyện hoặc suy nghĩ về một hành động phn quc không phi là tội phản quốc.
(2) Quốc hội có quyền xác định hình phạt cho tội phản quốc. Nhưng không một sự trừng phạt nào hay việc tịch thu tài sản lại thực hiện đối với những người thân của kẻ phạm tội, mà chỉ thực hiện đối với bản thân họ mà thôi.

CHÚ THÍCH:

Cụm từ “việc tịch thu tài sản và quyền công dân
đối vi mt người phn quc s không nh hưởng đến thân nhân” có nghĩa là gia đình của một kẻ phản bội không phải chịu chung tội lỗi đó. Trước đây, gia đình của một tội phạm cũng có thể bị trừng phạt.

Ðiều IV*

(*Hầu hết nội dung của điều này đều lấy nguyên bản từ các Điều khoản Hợp bang cũ).

Ðiều IV,
 Khoản 1

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BANG

Mỗi bang đều phải tin tưởng tuyệt đối vào các điều luật, hồ sơ và thủ tục tố tụng của các bang khác. Quốc hội bằng những luật có tính chất chung quy định cách thức chứng thực các điều luật, hồ sơ và thủ tục tố tụng đó, cũng như hiệu lực của chúng.

CHÚ THÍCH:

Phần này yêu cầu các bang tôn trọng các
đạo lut, h sơ và quy tắc xử án của các bang khác.

Ðiều IV,
 Khoản 2
(1) Công dân của mỗi bang sẽ được hưởng mọi đặc quyền và quyền bất khả xâm phạm như công dân của các bang khác.

CHÚ THÍCH:
Điu này có nghĩa là các công dân đi li gia các bang có quyn được hưởng tt c các đặc quyn và sự miễn trừ được t động áp dng vi công dân ca các bang đó. Mt vài đặc quyn như quyn bu c không được t động áp dng đối vi quyn công dân mà yêu cầu một thời gian cư trú và có th các tiêu chí khác na. T công dân trong điu khon này không bao gm các tp đoàn.
(2) Cá nhân bị truy tố về tội phản quốc, trọng tội hoặc một tội nào khác mà trốn tránh pháp luật và bị tìm thấy ở một bang khác, thì theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của bang mà người đó chạy trốn, sẽ bị trao trả lại và dẫn độ về bang có thẩm quyền xét xử.

CHÚ THÍCH:
Nếu một người phm ti ti mt bang và chy trn sang bang khác, thng đốc ca bang nơi phm nhân đó thc hin hành vi phm ti có th yêu cu trao tr k chy trn đó. Quá trình trao trả một người b buc ti được gi là dn độ. Trong mt vài trường hp, mt thng đốc có th t chi dn độ. Thng đốc có th làm như vy do vic phm ti đã cách đây nhiu năm, hoc do ông ta hoc bà ta tin rằng người b buc ti có th đã không được xét x công bng ti bang kia.
(3) [Không một cá nhân nào vốn bị giam cầm, quản thúc, khổ sai ở một bang bỏ trốn sang một bang khác lại có thể dựa vào luật lệ và qui chế ở địa phương mới để trốn tránh những hình phạt nói trên, ngược lại cá nhân đó phải được trao trả lại theo yêu cầu của bên mà cá nhân đó buộc phải làm việc và lao động].

CHÚ THÍCH:
Một “người được gi để phc v hoc lao động” là mt nô l hoc mt nô bc khế ước (mt người b ràng buc bi mt hp đồng phc v cho mt ai đó trong nhiu năm). Hin ti không mt ai ti Hoa K b ràng buc vào tình trạng nô lệ, do vậy phần này của Hiến pháp đã được loi b trong Điu b sung sa đổi th 13 và hiện không còn hiệu lực.

Ðiều IV, Khoản 3


MỐI QUAN HỆ GIỮA BANG VÀ LIÊN BANG

(1) Những bang mới có thể được Quốc hội chấp nhận gia nhập vào Liên bang này; nhưng không một bang mới nào sẽ được thành lập hoặc dựng nên dưới thẩm quyền của bất cứ bang nào khác; cũng không một bang nào sẽ được hình thành bằng cách sát nhập hai bang trở lên hoặc các vùng của các bang khác nếu không được sự đồng ý của cơ quan lập pháp ở các bang có liên quan cũng như của Quốc hội.

CHÚ THÍCH:
Các bang mới không được phép hình thành bằng cách chia cắt hay sát nhập vào các bang khác mà không được s tán thành của các cơ quan lp pháp bang và Quc hi. Trong sut cuc Ni chiến (1861-1865), bang Virginia đấu tranh cho phe Liên minh, tuy nhiên nhân dân min Tây ca bang li ng h Liên bang. Sau khi min Tây Virginia tách khi Virginia, Quc hi đã chấp nhận một bang mới trên vùng đất mà Virginia đã nổi dậy.
(2) Quốc hội có quyền hoạch định và xây dựng các luật lệ và qui chế cần thiết liên quan tới lãnh thổ hoặc sở hữu khác thuộc về Hoa Kỳ; và không một điều nào trong Hiến pháp này sẽ được giải thích làm tổn hại đến bất cứ tuyên bố nào của Hoa Kỳ hay của bất cứ một bang cụ thể nào khác.

Ðiều IV, Khoản 4

Hoa Kỳ sẽ đảm bảo cho mỗi bang trong Liên bang này một thể chế chính quyền cộng hoà; và sẽ bảo vệ mỗi bang chống lại sự xâm lược; và theo yêu cầu của cơ quan lập pháp hoặc hành pháp (khi cơ quan lập pháp không thể nhóm họp) để chống lại tình trạng bạo lực trong nước.

CHÚ THÍCH:
Phần này yêu cầu Chính phủ Liên bang đảm bo rng mi bang đều có t chc chính quyn cng hòa”. Một chính quyền cộng hòa là một chính quyền trong đó nhân dân bu ra các đại din để qun lý bang. Tòa án Tối cao quy định rng Quc hi, ch không phi các tòa án, phải quyết định xem mt chính quyn bang có tính cht cng hòa hay không. Nếu Quốc hội chấp nhận các Thượng Ngh s và H Nghị sỹ của một bang thì hành động đó biu th rng Quc hi cho rng chính quyn bang đó là cộng hòa.
Cơ quan lp pháp hoc thng đốc ca mt bang có th yêu cu s tr giúp ca liên bang trong vic gii quyết các cuc ni lon hay các dng ti ác ni b khác. Tuy nhiên Tng thng không cn s chp thun ca mt bang trong vic gi các lc lượng liên bang, bao gm c các lc lượng quân đội để thc hin các đạo lut liên bang. Trong cuc bãi công Pullman năm 1894, Chính ph Liên bang đã gửi các sư đoàn ti Illinois mc dù thng đốc bang không mun. Năm 1957 Tng thng Eisenhower đã quốc hữu hóa Lực lượng Phòng vệ bang Arkansas nhằm tước b quyn ch huy ca Thng đốc bang Arkansas Orval Faubus và gi Quân đội Hoa K đến Arkansas để giúp đỡ h thc hin các mnh lnh ca tòa án hạt liên bang nhằm xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc tại trường Little Rock.

Ðiều V


SỬA
ĐỔI HIN PHÁP
Khi hai phần ba thành viên của cả hai Viện đều xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của các cơ quan lập pháp ở hai phần ba các bang, Quốc hội sẽ đưa ra những điều sửa đổi đối với Hiến pháp này và sẽ triệu tập Ðại hội để đề xuất những điều sửa đổi; cả trong hai trường hợp chúng đều có hiệu lực như một bộ phận của Hiến pháp khi được phê chuẩn bởi các cơ quan lập pháp của ba phần tư các bang, hoặc bởi Ðại hội của ba phần tư các bang, theo một thể thức phê chuẩn do Quốc hội đề nghị với điều kiện là không một điều sửa đổi nào có thể được đề xuất trước năm 1808 theo một cách thức ảnh hưởng đến đoạn 1 và đoạn 4 trong khoản 9 của Ðiều 1; và không một bang nào, nếu bản thân không đồng ý, lại có thể bị tước đoạt quyền bỏ phiếu bình đẳng trong Thượng viện.

CHÚ THÍCH:
Hiến pháp có thể được đề ngh sa đổi nếu có hai phn ba phiếu bu ca mi vin ca Quc hi hoc do mt hi ngh quc gia do Quc hi triu tp theo yêu cầu của hai phần ba các bang. Để tr thành một phần của Hiến pháp, các điu b sung sa đổi phi được các cơ quan lp pháp hoc các hi ngh trong ba phn tư các bang thông qua (phê chuẩn).
Ý tưởng ca nhng người son tho Hiến pháp là nhm gây khó khăn cho vic thông qua mt điu b sung sa đổi. Quc hi  đã xem xét hơn 9.000 điu b sung sa đổi nhưng ch đề xut 33 bn và đệ trình cho các bang. Trong số này, chỉ có 27 điu được phê chuẩn. Chỉ có một điu b sung sa đổi th 21 được các hi ngh bang phê chuẩn. Tất cả các điu khác đều được các cơ quan lp pháp bang phê chuẩn.
Hiến pháp không giới hạn thời gian quy định các bang phê chuẩn một điu b sung sa đổi được đề xut. Tuy nhiên, tòa án quy định rng các điu b sung sa đổi phi được thông qua trong mt thi gian hp lý” và Quốc hội phải quyết định thi gian như thế nào là hợp lý, như trường hp xy ra khi Điu b sung sa đổi th 27 ngày 7/5/1992 được phép ban hành – hơn 202 năm sau khi được đề xut. T đầu nhng năm 1900, hu hết các điu b sung sa đổi được đề xut đều yêu cầu phê chuẩn trong vòng bảy năm.

Ðiều VI


CÁC KHOẢN NỢ QUỐC GIA

(1) Mọi khoản nợ đã ký kết và những cam kết có trước khi thông qua Hiến pháp này vẫn có hiệu lực đối với Liên bang được thành lập trong khuôn khổ Hiến pháp này cũng như đối với Liên minh cũ.

CHÚ THÍCH:
Phần này cam kết rằng tất cả các khoản nợ và các nghĩa vụ Hoa Kỳ thực hiện trước khi ban hành Hiến pháp này s được tôn trng.

QUYỀN TỐI CAO CỦA CHÍNH PHỦ QUỐC GIA

(2) Hiến pháp này, các đạo luật của Hoa Kỳ được ban hành theo Hiến pháp này, mọi điều ước đã hoặc sẽ được ký kết dưới thẩm quyền của Hoa Kỳ sẽ là luật tối cao của quốc gia. Quan tòa ở các bang đều phải tuân theo những luật này; bất cứ một điều gì trong Hiến pháp hoặc luật của các bang mà trái ngược với Hiến pháp Liên bang đều không có giá trị.

CHÚ THÍCH:
Phần này, được xem là điu khon ti cao, được gi là then chốt của Hiến pháp – tức là phần giữ cho toàn bộ kết cấu ổn định nguyên vẹn. Nó đơn gin nghĩa là khi các đạo lut liên bang xung đột vi lut quc gia thì luật quốc gia có hiệu lực cao hơn. Nó cũng có nghĩa là lut quc gia mun có hiu lc phi phù hp vi Hiến pháp.
(3) Các thượng nghị sĩ và hạ nghị sĩ, các thành viên của cơ quan lập pháp các bang, các quan chức trong cơ quan hành pháp của Liên bang lẫn tiểu bang đều phải tuyên thệ hoặc xác nhận sự ủng hộ Hiến pháp này. Nhưng không một điều kiện tôn giáo nào bị coi là bắt buộc như tiêu chuẩn để bổ nhiệm vào các chức vụ, công sở của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.

CHÚ THÍCH:
Phần này yêu cầu các quan chức của bang và liên bang phải tuyệt đối trung thành đối vi Hiến pháp ca Hoa K ch không phi là hiến pháp của bất kỳ bang nào. Phần này cũng nghiêm cấm bất cứ hình thức kiểm tra tín ngưỡng nào có mc đích xem xét vic trao quyn cho các quan chc liên bang. Điu khon này ch áp dng đối vi chính quyn quc gia, tuy nhiên Điu b sung sa đổi th 14 áp dng cùng mt nguyên tc này đối vi các chính quyn bang và địa phương.

Ðiều VII


PHÊ CHUẨN HIẾN PHÁP

Việc các đại hội của 9 bang phê chuẩn là đủ điều kiện để thiết lập hiến pháp giữa các bang (vốn cũng tham gia phê chuẩn Hiến pháp này).
(Tuyên bố sau đây cho thấy những sửa chữa của người sao chép đối với tài liệu gốc)
Từ “the” viết xen vào giữa dòng thứ bảy và thứ tám của trang thứ nhất, từ “thirty” được viết một phần vào phần xóa bỏ trong dòng thứ 15 của trang thứ nhất, từ “is tried” được viết xen vào giữa dòng thứ 32 và 33 của trang thứ nhất và từ “the” được viết xen vào giữa dòng thứ 43 và 44 của trang thứ hai.
– Thư ký William Jackson chứng thực
Hiến pháp được đại biểu các bang có mặt nhất trí thông qua trong đại hội vào ngày 17 tháng 9 năm 1787 Thiên chúa Giáng sinh, vào năm độc lập thứ 12 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Ðể chứng thực, chúng tôi có mặt tại đây đồng ý và ký tên.

Go. Washington
 - Tổng thống, Ðại biểu Bang Virginia
Bang Delaware
Geo: Read
Gunning Bedford Jun
John Dickinson
Richard Bassett
Jaco: Broom

Bang Maryland
James Mchenry
Dan Of St Thos. Jenifer
Danl Carroll

Bang Virginia
John Blair–
James Madison Jr.

Bang Bắc Carolina
Wm. Blount
Richd. Dobbs Spaight
Hu Williamson

Bang Nam Carolina

J. Rutledge
Charles Cotesworth Pinckney
Charles Pinckney
Pierce Butler

Bang Georgia
William Few
Abr Baldwin

Bang Newhampshire

John Langdon
Nicholas Gilman

Bang Massachusetts

Nathaniel Gorham
Rufus King

Bang Connecticut

Wm. Saml. Johnson
Roger Sherman

Bang New York
Alexander Hamilton

Bang New Jersey

Wil: Livingston
David Brearley
Wm. Paterson
Jona: Dayton

Bang Pennsylvania
B Franklin
Thomas Mifflin
Robt Morris
Geo. Clymer
Thos. Fitzsimons
Jared Ingersoll
James Wilson
Gouv Morris

0 nhận xét:

Đăng nhận xét